[Site Bibliq | Site Bibliquest | Site Bibliq-Vietnam | Site Cantiquest | Bible]

 

1 Cô-rinh-tô

 

 

1 Cô-rinh-tô 1

1:1 Phao-lô, theo ư Đức Chúa Trời, được gọi làm sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, cùng Sốt-then, anh em chúng tôi, 1:2 gởi cho Hội thánh Đức Chúa Trời tại thành Cô-rinh-tô, tức là cho những người đă được nên thánh trong Đức Chúa Jêsus Christ, được gọi làm thánh đồ, lại cho mọi người bất luận nơi nào, cầu khẩn danh Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, là Chúa của những người ấy và của chúng ta: 1:3 nguyền xin anh em được ân điển và sự b́nh an ban cho bởi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ! 1:4 Tôi hằng v́ anh em tạ ơn Đức Chúa Trời, bởi cớ anh em đă được Đức Chúa Trời ban ơn trong Đức Chúa Jêsus Christ; 1:5 v́ chưng anh em đă được dư dật về mọi điều ban cho, cả lời nói và sự hiểu biết, 1:6 như lời chứng về Đấng Christ đă được vững bền giữa anh em. 1:7 Anh em đang trông đợi kỳ Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta hiện đến, cũng chẳng thiếu một ơn nào. 1:8 Ngài sẽ khiến anh em được vững bền đến cuối cùng, để khỏi bị quở trách trong ngày của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta. 1:9 Đức Chúa Trời là thành tín, Ngài đă gọi anh em được thông công với Con Ngài là Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta. 1:10 Hỡi Anh em, tôi nhơn danh Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, khuyên anh em thảy đều phải đồng một tiếng nói với nhau, chớ phân rẽ nhau ra, nhưng phải hiệp một ư một ḷng cùng nhau. 1:11 V́, hỡi anh em, bởi người nhà Cơ-lô-ê, tôi có được tin rằng trong anh em có sự tranh cạnh. 1:12 Tôi có ư nói rằng trong anh em mỗi người nói như vầy: Ta là môn đồ của Phao-lô; ta là của A-bô-lô, ta là của Sê-pha, ta là của Đấng Christ. 1:13 Đấng Christ bị phân rẽ ra sao? Có phải Phao-lô đă chịu đóng đinh trên cây thập tự thế cho anh em, hay là anh em đă nhơn danh Phao-lô mà chịu phép báp tem sao? 1:14 Tôi tạ ơn Đức Chúa Trời, v́ ngoài Cơ-rít-bu và Gai-út, tôi chưa từng làm phép báp tem cho ai trong anh em, 1:15 hầu cho chẳng ai nói rằng anh em đă nhơn danh tôi mà chịu phép báp tem. 1:16 Tôi cũng đă làm phép báp tem cho người nhà Sê-pha-na; ngoài nhà đó, tôi chẳng biết ḿnh đă làm phép báp tem cho ai nữa. 1:17 Thật vậy, Đấng Christ đă sai tôi, chẳng phải để làm phép báp-tem đâu, nhưng để rao giảng Tin Lành, và chẳng dùng sự khôn khéo mà giảng, kẻo thập tự giá của Đấng Christ ra vô ích. 1:18 Bởi v́ lời giảng về thập tự giá, th́ những người hư mất cho là điên dại; song về phần chúng ta, là kẻ được cứu chuộc, th́ cho là quyền phép của Đức Chúa Trời. 1:19 cũng có lời chép rằng: Ta sẽ hủy phá sự khôn ngoan của người khôn ngoan, Tiêu trừ sự thạo biết của người thạo biết. 1:20 Người khôn ngoan ở đâu? Thầy thông giáo ở đâu? Người biện luận đời nay ở đâu? Có phải Đức Chúa Trời đă làm cho sự khôn ngoan của thế gian ra dồ dại không? 1:21 V́, tại thế gian cậy sự khôn ngoan ḿnh, chẳng nhờ sự khôn ngoan Đức Chúa Trời mà nhận biết Đức Chúa Trời, nên Ngài đành ḷng dùng sự giảng dồ dại của chúng ta mà cứu rỗi những người tin cậy. 1:22 Vả, đương khi người Giu-đa đ̣i phép lạ, người Gờ-réc t́m sự khôn ngoan, 1:23 th́ chúng ta giảng Đấng Christ bị đóng đinh trên cây thập tự, là sự người Giu-đa lấy làm gương xấu, dân ngoại cho là dồ dại; 1:24 song le, về những người được gọi, bất luận người Giu-đa hay người Gờ-réc, th́ Đấng Christ là quyền phép của Đức Chúa Trời và sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời. 1:25 Bởi v́ sự dồ dại của Đức Chúa Trời là khôn sáng hơn người ta, và sự yếu đuối của Đức Chúa Trời là mạnh hơn người ta. 1:26 Hỡi Anh em, hăy suy xét rằng ở giữa anh em là kẻ đă được gọi, không có nhiều người khôn ngoan theo xác thịt, chẳng nhiều kẻ quyền thế, chẳng nhiều kẻ sang trọng. 1:27 Nhưng Đức Chúa Trời đă chọn những sự dại ở thế gian để làm hổ thẹn những sự mạnh; 1:28 Đức Chúa Trời đă chọn những sự hèn hạ và khinh bỉ ở thế gian, cùng những sự không có, hầu cho làm những sự có ra không có, 1:29 để chẳng ai khoe ḿnh trước một Đức Chúa Trời. 1:30 Vả, ấy là nhờ Ngài mà anh em ở trong Đức Chúa Jêsus Christ, là Đấng mà Đức Chúa Trời đă làm nên sự khôn ngoan, sự công b́nh, sự nên thánh, và sự cứu chuộc cho chúng ta; 1:31 hầu cho, như có lời chép rằng: Ai khoe ḿnh, hăy khoe ḿnh trong Chúa.

Top of Form

 

1 Cô-rinh-tô 2

2:1 Hỡi Anh em, về phần tôi, khi tôi đến cùng anh em, chẳng dùng lời cao xa hay là khôn sáng mà rao giảng cho anh em biết chứng cớ của Đức Chúa Trời. 2:2 V́ tôi đă đoán định rằng ở giữa anh em, tôi chẳng biết sự ǵ khác ngoài Đức Chúa Jêsus Christ, và Đức Chúa Jêsus Christ bị đóng đinh trên cây thập tự. 2:3 Chính tôi đă ở giữa anh em, bộ yếu đuối, sợ hăi, run rẩy lắm. 2:4 Lời nói và sự giảng của tôi chẳng phải bằng bài diễn thuyết khéo léo của sự khôn ngoan, nhưng tại sự tỏ ra Thánh Linh và quyền phép; 2:5 hầu cho anh em chớ lập đức tin ḿnh trên sự khôn ngoan loài người, bèn là trên quyền phép Đức Chúa Trời. 2:6 Dầu vậy, chúng tôi giảng sự khôn ngoan cho những kẻ trọn vẹn, song chẳng phải sự khôn ngoan thuộc về đời nầy, cũng không phải của các người cai quản đời nầy, là kẻ sẽ bị hư mất. 2:7 Chúng tôi giảng sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời, là sự mầu nhiệm kín giấu, mà từ trước các đời, Đức Chúa Trời đă định sẵn cho sự vinh hiển chúng ta. 2:8 Trong những người cai quản đời nầy chẳng ai từng biết sự đó; bởi chưng, nếu đă biết th́ họ chẳng đóng đinh Chúa vinh hiển trên cây thập tự đâu. 2:9 Song le, như có chép rằng: Ấy là sự mắt chưa thấy, tai chưa nghe, Và ḷng người chưa nghĩ đến, Nhưng Đức Chúa Trời đă sắm sẵn điều ấy cho những người yêu mến Ngài. 2:10 Đức Chúa Trời đă dùng Đức Thánh Linh để bày tỏ những sự đó cho chúng ta, v́ Đức Thánh Linh ḍ xét mọi sự, cả đến sự sâu nhiệm của Đức Chúa Trời nữa. 2:11 Vả, nếu không phải là thần linh trong ḷng người, th́ ai biết sự trong ḷng người? Cũng một lẽ ấy, nếu không phải là Thánh Linh của Đức Chúa Trời, th́ chẳng ai biết sự trong Đức Chúa Trời. 2:12 Về phần chúng ta, chúng ta chẳng nhận lấy thần thế gian, nhưng đă nhận lấy Thánh Linh từ Đức Chúa Trời đến, hầu cho được hiểu biết những ơn mà chúng ta nhận lănh bởi Đức Chúa Trời; 2:13 chúng ta nói về ơn đó, không cậy lời nói mà sự khôn ngoan của loài người đă dạy đâu, song cậy sự khôn ngoan mà Đức Thánh Linh đă dạy, dùng tiếng thiêng liêng để giải bày sự thiêng liêng. 2:14 Vả, người có tánh xác thịt không nhận được những sự thuộc về Thánh Linh của Đức Chúa Trời; bởi chưng người đó coi sự ấy như là sự dồ dại, và không có thể hiểu được, v́ phải xem xét cách thiêng liêng. 2:15 Nhưng người có tánh thiêng liêng xử đoán mọi sự, và chính ḿnh không bị ai xử đoán. 2:16 V́ ai đă biết ư Chúa, đặng dạy dỗ Ngài? Nhưng phần chúng ta, th́ có ư của Đấng Christ.

1 Cô-rinh-tô 3

3:1 Hỡi anh em, về phần tôi, tôi chẳng có thể nói với anh em như với người thiêng liêng, nhưng như với người xác thịt, như với các con đỏ trong Đấng Christ vậy. 3:2 Tôi lấy sữa nuôi anh em, chớ chẳng lấy đồ ăn cứng, v́ anh em không chịu nổi; đến bây giờ cũng chưa chịu được, v́ anh em hăy c̣n thuộc về xác thịt. 3:3 Thật, bởi trong anh em có sự ghen ghét và tranh cạnh, anh em há chẳng phải là tánh xác thịt ăn ở như người thế gian sao? 3:4 Có người th́ nói: Ta là môn đồ của Phao-lô; kẻ th́ rằng: Ta là của A-bô-lô, vậy anh em há chẳng phải là người cũng như kẻ khác sao? 3:5 Thế th́, A-bô-lô là ai, và Phao-lô là ai? Ấy là kẻ tôi tớ, mà bởi kẻ đó anh em đă tin cậy, y theo Chúa đă ban cho mọi người. 3:6 Tôi đă trồng, A-bô-lô đă tưới, nhưng Đức Chúa Trời đă làm cho lớn lên. 3:7 Vậy, người trồng kẻ tưới, đều không ra ǵ, song Đức Chúa Trời là Đấng làm cho lớn lên. 3:8 Người trồng, kẻ tưới, đều bằng nhau; ai nấy sẽ nhận phần thưởng tùy theo việc ḿnh đă làm. 3:9 Vả, chúng tôi là bạn cùng làm việc với Đức Chúa Trời; anh em là ruộng Đức Chúa Trời cày, nhà của Đức Chúa Trời xây. 3:10 Theo ơn Đức Chúa Trời ban cho tôi, tôi đă lập nên như một tay thợ khéo, mà có kẻ khác cất lên trên; nhưng ai nấy phải cẩn thận về sự ḿnh xây trên nền đó. 3:11 V́, chẳng ai có thể lập một nền khác ngoài nền đă lập, là Đức Chúa Jêsus Christ. 3:12 Nếu có kẻ lấy vàng, bạc, bửu thạch, gỗ, cỏ khô, rơm rạ mà xây trên nền ấy, 3:13 th́ công việc của mỗi người sẽ bày tỏ ra. Ngày đến sẽ tỏ tường công việc đó; nó sẽ tŕnh ra trong lửa, và công việc của mỗi người đáng giá nào, lửa sẽ chỉ ra. 3:14 Ví bằng công việc của ai xây trên nền được c̣n lại, th́ thợ đó sẽ lănh phần thưởng ḿnh. 3:15 Nếu công việc họ bị thiêu hủy, th́ mất phần thưởng. C̣n về phần người đó, sẽ được cứu, song dường như qua lửa vậy. 3:16 Anh em há chẳng biết ḿnh là đền thờ của Đức Chúa Trời, và Thánh Linh Đức Chúa Trời ở trong anh em sao? 3:17 V́ có ai phá hủy đền thờ của Đức Chúa Trời, th́ Đức Chúa Trời sẽ phá hủy họ; v́ đền thờ của Đức Chúa Trời là thánh, mà chính anh em là đền thờ. 3:18 Chớ ai tự dối ḿnh: nếu có ai trong ṿng anh em tưởng ḿnh khôn ngoan theo cách đời nầy, hăy trở nên dại dột, để được nên khôn ngoan; 3:19 v́ sự khôn ngoan đời nầy trước mặt Đức Chúa Trời là sự dại dột. Như có chép rằng: Ấy là Chúa bắt những kẻ khôn ngoan trong mưu kế họ. 3:20 Lại rằng: Chúa thông biết ư tưởng của người khôn ngoan; Ngài biết ư tưởng họ đều là vô ích. 3:21 Vậy, chớ ai khoe ḿnh về loài người, v́ mọi sự đều thuộc về anh em: 3:22 hoặc Phao-lô, hoặc A-bô-lô, hoặc Sê-pha, hoặc thế gian, không có sự sống, hoặc sự chết hoặc những sự bây giờ, hoặc những sự hầu đến. Hết thảy mọi sự đều thuộc về anh em, 3:23 anh em thuộc về Đấng Christ, Đấng Christ thuộc về Đức Chúa Trời.

 

1 Cô-rinh-tô 4

4:1 Vậy, ai nấy hăy coi chúng tôi như đầy tớ của Đấng Christ, và kẻ quản trị những sự mầu nhiệm của Đức Chúa Trời. 4:2 Vả lại, cái điều người ta trông mong nơi người quản trị là phải trung thành. 4:3 Về phần tôi, hoặc bị anh em xử đoán, hoặc bị ṭa án nào của loài người xử đoán, tôi cũng chẳng lấy làm quan hệ ǵ. Chính tôi chẳng tự xử đoán ḿnh nữa; 4:4 v́ tôi chẳng thấy ḿnh có điều ǵ đáng tội, nhưng tôi cũng không nhờ sự đó mà được xưng là công b́nh: Đấng xử đoán tôi, ấy là Chúa. 4:5 Vậy, chớ xét đoán sớm quá, hăy đợi Chúa đến; chính Chúa sẽ tỏ những sự giấu trong nơi tối ra nơi sáng, và bày ra những sự toan định trong ḷng người; bấy giờ, ai nấy sẽ bởi Đức Chúa Trời mà lănh sự khen ngợi ḿnh đáng lănh. 4:6 Hỡi anh em, ấy là v́ cớ anh em, tôi đă dùng những lẽ thật, nầy chỉ về chính ḿnh tôi và A-bô-lô, hầu cho anh em học đ̣i hai chúng tôi, chớ vượt qua lời đă chép, và chớ sanh ḷng kiêu ngạo, theo phe người nầy nghịch cùng kẻ khác. 4:7 Bởi v́, ai phân biệt ngươi với người khác? Ngươi há có điều chi mà chẳng đă nhận lănh sao? Nếu ngươi đă nhận lănh, th́ sao c̣n khoe ḿnh như chẳng từng nhận lănh? 4:8 Anh em được no đủ, được giàu có rồi, chẳng nhờ chúng tôi, anh em đă khởi sự cai trị; thật mong cho anh em được cai trị, hầu cho chúng tôi cũng cai trị với anh em! 4:9 V́ chưng Đức Chúa Trời dường đă phơi chúng tôi là các sứ đồ ra, giống như tù phải tội chết, làm tṛ cho thế gian, thiên sứ, loài người cùng xem vậy. 4:10 Chúng tôi là kẻ ngu dại v́ cớ Đấng Christ, nhưng anh em được khôn ngoan trong Đấng Christ; chúng tôi yếu đuối, anh em mạnh mẽ; anh em quí trọng, chúng tôi khinh hèn. 4:11 Cho đến bây giờ, chúng tôi vẫn chịu đói khát, trần ḿnh, bị người ta vả trên mặt, lưu lạc rày đây mai đó. 4:12 Chúng tôi dùng chính tay ḿnh làm việc khó nhọc; khi bị rủa sả, chúng tôi chúc phước; khi bị bắt bớ, chúng tôi nhịn nhục; 4:13 khi bị vu oan, chúng tôi khuyên dỗ; chúng tôi giống như rác rến của thế gian, cặn bả của loài người, cho đến ngày nay. 4:14 Tôi viết những điều nầy, chẳng phải để làm cho anh em hổ ngươi đâu; nhưng để khuyên bảo anh em, cũng như con cái yêu dấu của tôi vậy. 4:15 Bởi chưng, dẫu anh em có một vạn thầy giáo trong Đấng Christ, nhưng chẳng có nhiều cha; v́ tôi đă dùng Tin Lành mà sanh anh em ra trong Đức Chúa Jêsus Christ. 4:16 Vậy, tôi lấy điều đó khuyên anh em: hăy bắt chước tôi. 4:17 V́ cớ đó, tôi đă sai Ti-mô-thê, là con yêu dấu của tôi, cùng là trung thành trong Chúa, đến cùng anh em; người sẽ nhắc lại cho anh em biết đường lối tôi trong Đấng Christ, và tôi dạy dỗ cách nào trong các Hội thánh khắp các nơi. 4:18 Có mấy kẻ lên ḿnh kiêu ngạo, ngờ tôi chẳng c̣n đến cùng anh em nữa. 4:19 Nhưng nếu Chúa khứng cho, th́ chẳng bao lâu tôi sẽ tới cùng anh em, và xét cho biết, chẳng phải xét lời nói của những kẻ kiêu ngạo đó, bèn là năng lực họ thể nào. 4:20 V́ nước Đức Chúa Trời chẳng ở tại lời nói, mà ở tại năng lực. 4:21 Anh em muốn điều ǵ hơn: muốn tôi cầm roi mà đến cùng anh em, hay là lấy t́nh yêu thương và ư nhu ḿ?Bottom of Form

 

1 Cô-rinh-tô 5

5:1 Có tin đồn ra khắp nơi rằng trong anh em có sự dâm loạn, dâm loạn đến thế, dẫu người ngoại đạo cũng chẳng có giống như vậy: là đến nỗi trong anh em có kẻ lấy vợ của cha ḿnh. 5:2 Anh em c̣n lên ḿnh kiêu ngạo! Anh em chẳng từng buồn rầu, hầu cho kẻ phạm tội đó bị trừ bỏ khỏi ṿng anh em th́ hơn! 5:3 Về phần tôi, thân dầu xa cách mà ḷng ở tại đó, (v́ anh em và ḷng tôi được hội hiệp với quyền phép của Đức Chúa Jêsus, là Chúa chúng ta), 5:4 nên tôi đă dường như có mặt ở đó, nhơn danh Đức Chúa Jêsus là Chúa chúng ta, tuyên án kẻ phạm tội đó 5:5 rằng, một người như thế phải phó cho quỉ Sa tan, để hủy hoại phần xác thịt, hầu cho linh hồn được cứu trong ngày Đức Chúa Jêsus. 5:6 Thật anh em chẳng có cớ mà khoe ḿnh đâu! Anh em há chẳng biết rằng một chút men làm cho cả đống bột dậy lên sao? 5:7 Hăy làm cho ḿnh sạch men cũ đi, hầu cho anh em trở nên bột nhồi mới không men, như anh em là bánh không men vậy. V́ Đấng Christ là con sinh lễ Vượt Qua của chúng ta, đă bị giết rồi. 5:8 Vậy th́, chúng ta hăy giữ lễ, chớ dùng men cũ, chớ dùng men gian ác, độc dữ, nhưng dùng bánh không men của sự thật thà và của lẽ thật. 5:9 Trong thơ tôi viết cho anh em, có dặn đừng làm bạn với kẻ gian dâm, 5:10 đó tôi chẳng có ư nói chung về kẻ gian dâm đời nầy, hay là kẻ tham lam, kẻ chắt bóp, kẻ thờ h́nh tượng, v́ nếu vậy th́ anh em phải ĺa khỏi thế gian. 5:11 Nhưng tôi viết khuyên anh em đừng làm bạn với kẻ nào tự xưng là anh em, mà là gian dâm, hoặc tham lam, hoặc thờ h́nh tượng, hoặc chưởi rủa, hoặc say sưa, hoặc chắt bóp, cũng không nên ăn chung với người thể ấy. 5:12 V́ chưng có phải tôi nên đoán xét kẻ ở ngoài sao? Há chẳng phải anh em nên đoán xét những người ở trong sao? 5:13 C̣n như kẻ ở ngoài, th́ Đức Chúa Trời sẽ đoán xét họ. Hăy trừ bỏ kẻ gian ác khỏi anh em.

1 Cô-rinh-tô 6

6:1  Khi trong anh em ai có sự nghịch cùng người khác, sao dám để cho kẻ không công b́nh đoán xét hơn là cho các thánh đồ? 6:2 Anh em há chẳng biết các thánh đồ sẽ xét đoán thế gian sao? Ví bằng thế gian sẽ bị anh em xét đoán, th́ anh em há chẳng đáng xét đoán việc nhỏ mọn hơn sao? 6:3 Anh em chẳng biết chúng ta sẽ xét đoán các thiên sứ sao? Huống chi việc đời nầy! 6:4 Vậy khi anh em có sự nghịch cùng nhau về việc đời nầy, sao lấy những kẻ không kể ra chi trong Hội thánh làm người xét đoán! 6:5 Tôi nói thế làm cho anh em hổ thẹn. Ấy vậy, trong ṿng anh em chẳng có một kẻ khôn ngoan nào phân xử được giữa anh em ḿnh hay sao? 6:6 Nhưng anh em kiện anh em, lại đem đến trước mặt kẻ chẳng tin! 6:7 Thật vậy, anh em có sự kiện cáo nhau, là phải tội rồi. Sao chẳng chịu sự trái lẽ là hơn? Sao chẳng đành sự gian lận là hơn! 6:8 Nhưng chính anh em làm ra sự trái lẽ, chính anh em gian lận, lại làm thể ấy cho người anh em nữa! 6:9 Anh em há chẳng biết những kẻ không công b́nh chẳng bao giờ hưởng được nước Đức Chúa Trời sao? 6:10 Chớ tự dối ḿnh: phàm những kẻ tà dâm, kẻ thờ h́nh tượng, kẻ ngoại t́nh, kẻ làm giáng yểu điệu, kẻ đắm nam sắc, kẻ trộm cướp, kẻ hà tiện, kẻ say sưa, kẻ chưởi rủa, kẻ chắt bóp, đều chẳng hưởng được nước Đức Chúa Trời đâu. 6:11 Trước kia anh em ít nữa cũng có một đôi người như thế; nhưng nhơn danh Đức Chúa Jêsus Christ, và nhờ Thánh Linh của Đức Chúa Trời chúng ta, th́ anh em được rửa sạch, được nên thánh, được xưng công b́nh rồi. 6:12 Mọi sự tôi có phép làm, nhưng chẳng phải mọi sự đều có ích; mọi sự tôi có phép làm, nhưng chẳng để sự ǵ bắt phục được tôi. 6:13 Đồ ăn v́ bụng, bụng v́ đồ ăn, Đức Chúa Trời sẽ hủy hoại cái nọ và cái kia. Nhưng thân thể chẳng phải v́ sự dâm dục đâu, bèn là v́ Chúa, và Chúa v́ thân thể; 6:14 và Đức Chúa Trời là Đấng đă khiến Chúa sống lại, cũng sẽ lấy quyền phép ḿnh khiến chúng ta sống lại nữa. 6:15 Anh em há chẳng biết thân thể ḿnh là chi thể của Đấng Christ sao? Vậy th́ ḿnh có nên lấy chi thể của Đấng Christ mà làm thành chi thể của điếm đĩ chăng? Đức Chúa Trời nào nỡ vậy! 6:16 Anh em há chẳng biết người nào kết hiệp với điếm đĩ, th́ trở nên một xác với nó sao? V́ có chép rằng: Hai người sẽ đồng nên một thịt. 6:17 C̣n ai kết hiệp với Chúa th́ trở nên một tánh thiêng liêng cùng Ngài. 6:18 Hăy tránh sự dâm dục. Mặc dầu người ta phạm tội ǵ, tội ấy c̣n là ngoài thân thể; nhưng kẻ buông ḿnh vào sự dâm dục, th́ phạm đến chính thân thể ḿnh. 6:19 Anh em há chẳng biết rằng thân thể ḿnh là đền thờ của Đức Thánh Linh đang ngự trong anh em, là Đấng mà anh em đă nhận bởi Đức Chúa Trời, và anh em chẳng phải thuộc về chính ḿnh sao? 6:20 V́ chưng anh em đă được chuộc bằng giá cao rồi. Vậy, hăy lấy thân thể ḿnh làm sáng danh Đức Chúa Trời.

 

 

 

1 Cô-rinh-tô 7

7:1 Luận đến các điều hỏi trong thơ anh em, tôi tưởng rằng đờn ông không đụng đến đờn bà là hay hơn. 7:2 Song, cho được tránh khỏi mọi sự dâm dục, th́ mỗi người đờn ông phải có vợ, mỗi người đờn bà phải có chồng. 7:3 Chồng phải làm hết bổn phận đối với vợ, và đối với chồng cũng vậy. 7:4 Vợ không có quyền tự chủ về thân ḿnh, bèn là chồng; chồng cũng vậy, không có quyền tự chủ về thân ḿnh bèn là vợ. 7:5 Đừng từ chối nhau, trừ ra khi hai bên ưng thuận tạm thời, để chuyên việc cầu nguyện; rồi trở lại hiệp cùng nhau, kẻo quỉ Sa-tan thừa khi anh em không th́n ḿnh mà cám dỗ chăng. 7:6 Ấy đó là sự tôi thuận cho phép, chớ chẳng phải sự tôi truyền biểu. 7:7 Tôi muốn mọi người đều được giống như tôi; song mỗi người đă được ban riêng cho ḿnh bởi Đức Chúa Trời, người nầy thể nầy, kẻ kia thể khác. 7:8 Vậy, tôi nói với những kẻ chưa cưới gả, và kẻ góa bụa rằng ở được như tôi th́ hơn. 7:9 Song nếu họ chẳng th́n ḿnh được, th́ hăy cưới gả; v́ thà cưới gả c̣n hơn để cho lửa t́nh un đốt. 7:10 Về những kẻ đă cưới gả rồi, th́ tôi, nhưng chẳng phải tôi, bèn là Chúa, truyền rằng vợ không nên ĺa bỏ chồng, 7:11 (ví bằng đă phân rẽ nhau, th́ nên ở vậy đừng lấy chồng khác; hay là phải lại ḥa thuận với chồng ḿnh), c̣n chồng cũng không nên để vợ. 7:12 Đến như những kẻ khác, chẳng phải Chúa, song là chính tôi bảo họ rằng: Nếu người anh em nào có vợ ngoại đạo bằng ḷng ở đời với ḿnh, th́ không nên để bỏ. 7:13 Lại nếu một người đờn bà có chồng ngoại đạo bằng ḷng ở đời với ḿnh, th́ vợ cũng không nên ĺa chồng. 7:14 Bởi v́, chồng không tin Chúa, nhơn vợ ḿnh được nên thánh, vợ không tin Chúa, nhơn chồng ḿnh tin Chúa được nên thánh; bằng chẳng vậy, con cái anh em nên chẳng sạch, song nay đều là thánh. 7:15 Nếu kẻ không tin Chúa muốn phân rẽ, th́ cho phân rẽ: trong cơn đó, người anh em hay là người chị em chẳng phải cầm buộc ǵ. Đức Chúa Trời đă gọi anh em ăn ở trong sự b́nh an. 7:16 Hỡi kẻ làm vợ kia, biết đâu ngươi sẽ cứu được chồng ḿnh? Hỡi kẻ làm chồng kia, biết đâu ngươi sẽ cứu được vợ ḿnh? 7:17 Rốt lại, ai nấy phải ăn ở theo ơn Chúa đă ban cho ḿnh, và theo như Đức Chúa Trời đă gọi. Ấy đó là điều tôi dạy trong hết thảy các Hội thánh. 7:18 Có người nào đă chịu phép cắt b́ rồi được gọi chăng? nên cứ giữ cắt b́ vậy. Có người nào chưa chịu phép cắt b́ mà được gọi chăng? th́ chớ chịu phép cắt b́. 7:19 Chịu cắt b́ chẳng hề ǵ, không chịu cắt b́ cũng chẳng hề ǵ; sự quan hệ là giữ các điều răn của Đức Chúa Trời. 7:20 Ai nầy khi được gọi ở đấng bậc nào, th́ phải cứ theo đấng bậc ấy. 7:21 Ngươi đương làm tôi mọi mà được gọi chăng? Chớ lấy làm lo; song nếu ngươi có thể được tự do, th́ hăy nhơn dịp đó là hơn. 7:22 V́ kẻ tôi mọi được Chúa gọi, ấy là kẻ Chúa đă buông tha; cũng một lẽ ấy, ai đương tự do mà được gọi, th́ làm tôi mọi của Đấng Christ. 7:23 Anh em đă được chuộc bằng giá cao, chớ trở nên tôi mọi của người ta làm chi. 7:24 Hỡi anh em, ai nầy khi được gọi ở đấng bậc nào, th́ phải cứ ở theo đấng bậc ấy trước mặt Đức Chúa Trời. 7:25 Về những kẻ đồng thân, tôi chẳng có lời Chúa truyền; song nhờ ơn thương xót của Chúa, tôi được làm người đáng tin, nên tôi ban lời khuyên bảo. 7:26 Vậy tôi tưởng v́ cớ tai vạ hầu đến, một người nam cứ ở vậy là nên. 7:27 Có phải ngươi đă bị vấn vương với vợ chăng? Chớ t́m cách mà ĺa ḿnh ra. Có phải ngươi chưa bị vấn vương với vợ chăng? Đừng kiếm vợ. 7:28 Nhưng nếu ngươi lấy vợ, th́ chẳng phạm tội ǵ; và nếu người nữ đồng trinh lấy chồng, th́ cũng chẳng phạm tội ǵ. Song những người cưới gả sẽ có sự khó khăn về xác thịt, và tôi muốn cho anh em khỏi sự đó. 7:29 Hỡi anh em, vậy th́ tôi bảo nầy: th́ giờ ngắn ngủi. Từ nay về sau, kẻ có vợ hăy nên như kẻ không có; 7:30 kẻ đương khóc, nên như kẻ không khóc; kẻ đương vui, nên như kẻ chẳng vui; kẻ đương mua, nên như kẻ chẳng được của ǵ; 7:31 và kẻ dùng của thế gian, nên như kẻ chẳng dùng vậy; v́ h́nh trạng thế gian nầy qua đi. 7:32 Vả, tôi muốn anh em được thong thả chẳng phải lo lắng ǵ. Ai không cưới vợ th́ chăm lo việc Chúa, t́m phương cho Chúa đẹp ḷng. 7:33 Song ai cưới vợ rồi th́ chăm lo việc đời nầy, t́m cách cho vợ ḿnh thỏa dạ. 7:34 Người nữ có chồng và đồng trinh cũng khác nhau như vậy: ai không chồng th́ chăm lo việc Chúa, đặng cho thân thể và tinh thần đều được thánh; nhưng ai có chồng th́ chăm lo các việc đời nầy, t́m cách cho đẹp ḷng chồng ḿnh. 7:35 Tôi nói điều đó v́ sự ích lợi cho anh em, chớ chẳng phải để gài bẫy, song để dắt anh em theo lẽ phải, hầu cho không phân tâm mà hầu việc Chúa. 7:36 Nếu có ai tưởng chẳng nên cho con gái đồng trinh ḿnh lỡ th́, và phải gả đi, th́ người đó có thể tùy ư ḿnh mà làm, không phạm tội ǵ; trong cơn đó, người con gái nên lấy chồng. 7:37 Song có ai được tự chủ về việc ḿnh làm, không bị sự ǵ bắt buộc, mà trong ḷng đă quyết định cách vững vàng giữ con gái ḿnh đồng trinh, th́ nấy làm phải lẽ mà cứ theo như ḿnh đă quyết chí. 7:38 Thế th́ kẻ gả con gái ḿnh làm phải lẽ; song kẻ không gả, c̣n làm phải lẽ hơn nữa. 7:39 Chồng c̣n sống bao lâu, th́ vợ phải buột chặt với chồng bấy lâu; nếu chồng chết, vợ được tự do, muốn lấy ai tùy ư, miễn là theo ư Chúa. 7:40 Nhưng, theo ư tôi, nếu cứ ở vậy, th́ có phước hơn. Vả, tôi tưởng tôi cũng có Thánh Linh của Đức Chúa Trời.

 

1 Cô-rinh-tô 8

8:1 Luận đến của cùng các thần tượng th́ chúng ta biết ḿnh đều có sự hay biết cả. Song sự hay biết sanh kiêu căng, c̣n sự yêu thương làm gương tốt. 8:2 Nếu có ai tưởng ḿnh biết điều ǵ, thật người ấy chưa biết như ḿnh nên biết. 8:3 Nhưng nếu có một người yêu mến Đức Chúa Trời, th́ Đức Chúa Trời biết người đó. 8:4 Vậy, về sự ăn ở của cúng tế các thần tượng, chúng ta biết thần tượng trong thế gian thật là hư không, chỉ có một Đức Chúa Trời, chớ không có thần nào khác. 8:5 Thật người ta xưng có các thần khác, hoặc ở trên trời, hoặc ở dưới đất, (bởi đó họ thờ nhiều thần nhiều Chúa), 8:6 về phần chúng ta, chỉ có một Đức Chúa Trời mà thôi, là Đức Chúa Cha, muôn vật bởi Ngài mà ra, và chúng ta hướng về Ngài; lại chỉ có một Chúa mà thôi, là Đức Chúa Jêsus Christ, muôn vật đều nhờ Ngài mà có, và chúng ta cũng vậy. 8:7 Nhưng chẳng phải mọi người đều có sự hay biết đó. Một đôi người v́ nghĩ thường có thần tượng, nên khi ăn của cúng tế đó cho là của cúng tế thần tượng; th́ lương tâm yếu đuối của họ bởi đó ra ô uế. 8:8 Vả, ấy chẳng phải là đồ ăn làm cho chúng ta được đẹp ḷng Đức Chúa Trời; nếu chúng ta ăn, chẳng được ích ǵ, bằng không ăn, cũng chẳng tổn ǵ. 8:9 Nhưng hăy giữ lấy, kẻo sự tự do ḿnh làm dịp cho kẻ yếu đuối vấp phạm. 8:10 Bởi v́, nếu có kẻ lương tâm yếu đuối thấy ngươi là người có sự hay biết ngồi ăn trong miếu tà thần, th́ há chẳng cũng bắt chước mà ăn của cúng tế sao? 8:11 Thế th́ ngươi lấy sự hay biết ḿnh mà làm hư mất kẻ yếu đuối, là người anh em mà Đấng Christ đă chết thế cho! 8:12 Khi nào ḿnh phạm tội cùng anh em như vậy, làm cho lương tâm yếu đuối của họ bị thương, th́ là phạm tội cùng Đấng Christ. 8:13 Cho nên, nếu đồ ăn xui anh em tôi vấp phạm, th́ tôi sẽ chẳng hề ăn thịt, hầu cho khỏi làm dịp vấp phạm cho anh em tôi.

 

1 Cô-rinh-tô 9

9:1 Tôi chẳng được tự do sao? Tôi chẳng phải là sứ đồ sao? Tôi há chẳng từng thấy Đức Chúa Jêsus là Chúa chúng ta sao? Anh em há chẳng phải là công việc tôi trong Chúa sao? 9:2 Nếu tôi không phải là sứ đồ cho kẻ khác, ít nữa cũng là sứ đồ cho anh em; v́ chính anh em là ấn tín của chức sứ đồ tôi trong Chúa. 9:3 Ấy là lẽ binh vực của tôi đối với kẻ kiện cáo ḿnh. 9:4 Chúng tôi há không có phép ăn uống sao? 9:5 Há không có phép dắt một người chị em làm vợ đi khắp nơi với chúng tôi như các sứ đồ khác cùng các anh em Chúa và Sê-pha đă làm, hay sao? 9:6 Hay là chỉ một tôi với Ba-na-ba không có phép được khỏi làm việc? 9:7 Vậy th́ có ai ăn lương nhà mà đi đánh giặc? Có ai trồng vườn nho mà không ăn trái? Hay là có ai chăn bầy vật mà không dùng sữa nó để nuôi ḿnh? 9:8 Tôi nói vậy, nào phải chỉ theo thói người ta quen nói đâu? Luật pháp há chẳng nói như vậy sao? 9:9 V́ chưng có chép trong luật pháp Môi-se rằng: Ngươi chớ khớp miệng con ḅ đang đạp lúa. Há phải Đức Chúa Trời lo cho ḅ sao? 9:10 Quả thật Ngài nói câu đó về chúng ta mà có chép rằng ai cày ruộng phải trông cậy ḿnh sẽ có phần mà đạp lúa. 9:11 Nếu chúng tôi đă gieo của thiêng liêng cho anh em, mà muốn thâu lại của vật chất của anh em, th́ nào có phải một việc quá lẽ đâu? 9:12 Người khác c̣n có quyền ấy trên anh em, huống chi là chúng tôi? Dầu vậy, chúng tôi chẳng từng dùng quyền ấy; nhưng chúng tôi chịu mọi sự, hầu cho khỏi làm ngăn trở Tin Lành của Đấng Christ chút nào. 9:13 Anh em há chẳng biết rằng ai hầu việc thánh th́ ăn của dâng trong đền thờ, c̣n ai hầu việc nơi bàn thờ th́ có phần nơi bàn thờ sao? 9:14 Cũng vậy, Chúa có truyền rằng ai rao giảng Tin Lành th́ được nuôi ḿnh bởi Tin Lành. 9:15 Phần tôi th́ chẳng từng dùng quyền ấy chút nào, và viết thơ nầy chẳng phải để đ̣i quyền ấy lại; v́ tôi thà chết c̣n hơn là chịu ai cất lấy cớ khoe ḿnh nầy đi. 9:16 Ví bằng tôi rao truyền Tin Lành, tôi chẳng có cớ khoe ḿnh, v́ có lẽ cần buộc tôi; c̣n không rao truyền Tin Lành, th́ khốn khó cho tôi thay. 9:17 Nếu tôi vui ḷng làm việc đó, th́ được thưởng; lại nếu tôi không vui ḷng mà làm, th́ cái chức vụ cũng vẫn phó thác cho tôi. 9:18 Thế th́ phần thưởng của tôi là ǵ? Ấy là khi giảng Tin Lành, th́ giảng nhưng không, chẳng dùng quyền tôi có như người giảng Tin Lành. 9:19 Vả, tôi đối với ai vẫn cũng là được tự do, mà tôi đành phục mọi người, hầu cho tôi được nhiều người hơn. 9:20 Với người Giu-đa, tôi ở như một người Giu-đa, hầu được những người Giu-đa; với những người dưới quyền luật pháp, (dầu chính tôi chẳng ở dưới quyền luật pháp), tôi cũng ở như kẻ dưới quyền luật pháp, hầu được những người dưới quyền luật pháp; 9:21 với những người không luật pháp, (dầu đối với Đức Chúa Trời tôi không phải là không luật pháp, v́ tôi ở dưới luật pháp của Đấng Christ), song tôi cũng ở như người không luật pháp. 9:22 Tôi ở yếu đuối với những người yếu đuối, hầu được những người yếu đuối; tôi đă trở nên mọi cách cho mọi người, để cứu chuộc được một vài người không cứ cách nào. 9:23 Mọi điều tôi làm, th́ làm v́ cớ Tin Lành, hầu cho tôi cũng có phần trong đó. 9:24 Anh em há Chúa Giê-xu biết rằng trong cuộc chạy thi nơi trường đua, hết thảy đều chạy, nhưng chỉ một người được thưởng sao? Vậy, anh em hăy chạy cách nào cho được thưởng. 9:25 Hết thảy những người đua tranh, tự ḿnh chịu lấy mọi sự kiêng kỵ, họ chịu vậy để được măo triều thiên hay hư nát. Nhưng chúng ta chịu vậy để được măo triều thiên không hay hư nát. 9:26 Vậy th́, tôi chạy, chẳng phải là chạy bá vơ; tôi đánh, chẳng phải là đánh gió; 9:27 song tôi đăi thân thể ḿnh cách nghiêm khắc, bắt nó phải phục, e rằng sau khi tôi đă giảng dạy kẻ khác, mà chính ḿnh phải bị bỏ chăng.

Top of Form

 

 

1 Cô-rinh-tô 10

10:1 Vả, hỡi anh em, tôi chẳng muốn cho anh em không biết tổ phụ chúng ta đều đă ở dưới đám mây, đi ngang qua biển, 10:2 chịu Môi-se làm phép báp tem trong đám mây và dưới biển, 10:3 ăn một thứ ăn thiêng liêng; 10:4 và uống một thứ uống thiêng liêng; v́ họ uống nơi một ḥn đá thiêng liêng theo ḿnh và đá ấy tức là Đấng Christ. 10:5 Song phần nhiều trong ṿng họ không đẹp ḷng Đức Chúa Trời, nên đă ngă chết nơi đồng vắng. 10:6 Mọi điều đó đă xảy ra để làm gương cho chúng ta, hầu cho chúng ta chớ buông ḿnh theo t́nh dục xấu, như chính tổ phụ chúng ta đă buông ḿnh. 10:7 Cũng đừng thờ h́nh tượng nữa, như mấy người trong họ, theo lời chép rằng: Dân sự ngồi mà ăn uống, rồi đứng dậy mà chơi dỡn. 10:8 Chúng ta chớ dâm dục như mấy người trong họ đă dâm dục, mà trong một ngày có hai vạn ba ngàn người bị bỏ mạng. 10:9 Cũng chớ thử thách Chúa như mấy người trong họ đă thử thách mà bị loài rắn hủy diệt. 10:10 Lại cũng chớ lằm bằm như nấy người trong họ đă lằm bằm mà bị chết bởi kẻ hủy diệt. 10:11 Những sự ấy có nghĩa h́nh bóng, và họ đă lưu truyền để khuyên bảo chúng ta là kẻ ở gần cuối cùng các đời. 10:12 Vậy th́, ai tưởng ḿnh đứng, hăy giữ kẻo ngă. 10:13 Những sự cám dỗ đến cho anh em, chẳng có sự nào quá sức loài người. Đức Chúa Trời là thành tín, Ngài chẳng hề cho anh em bị cám dỗ quá sức ḿnh đâu; nhưng trong sự cám dỗ, Ngài cũng mở đàng cho ra khỏi, để anh em có thể chịu được. 10:14 Hỡi kẻ yêu dấu của tôi, vậy nên hăy tránh khỏi sự thờ lạy h́nh tượng. 10:15 Tôi nói với anh em cũng như nói với kẻ thông minh; chính anh em hăy suy xét điều tôi nói. 10:16 Cái chén phước lành mà chúng ta chúc phước, há chẳng phải là thông với huyết của Đấng Christ sao? Cái bánh mà chúng ta bẻ, há chẳng phải là thông với thân thể của Đấng Christ sao? 10:17 V́ chỉ có một cái bánh, chúng ta dầu nhiều, cũng chỉ một thân thể; bởi chưng chúng ta đều có phần chung trong một cái bánh. 10:18 Hăy xem dân Y-sơ-ra-ên theo phần xác; những kẻ ăn thịt con sinh tế, há không thông đồng với bàn thờ sao? 10:19 Nói vậy có ư chi? Của cùng thần tượng có ra ǵ chẳng? 10:20 Chắc là không; nhưng đồ người ngoại đạo cúng tế là cúng tế các quỉ, chớ không phải cúng tế Đức Chúa Trời. Vậy, tôi không muốn anh em thông đồng với các quỉ. 10:21 Anh em chẳng có thể uống chén của Chúa và cũng uống chén của các quỉ; chẳng có thể dự tiệc của Chúa, lại dự tiệc của các quỉ. 10:22 Hay là chúng ta muốn trêu ḷng Chúa ghen chăng? Chúng ta há mạnh hơn Ngài sao? 10:23 Mọi sự đều có phép làm, nhưng chẳng phải mọi sự đều có ích; mọi sự đều có phép làm, nhưng chẳng phải mọi sự đều làm gương tốt. 10:24 Chớ ai t́m lợi riêng cho ḿnh, nhưng ai nấy hăy t́m cho kẻ khác. 10:25 Phàm vật ǵ bán ở hàng thịt, hăy ăn, đừng v́ cớ lương tâm mà hỏi chi về việc đó; 10:26 bởi chưng đất và mọi vật chứa trong đất đều thuộc về Chúa. 10:27 Nếu có người chẳng tin mời anh em, và anh em muốn đi, th́ không cứ họ dọn ra đồ ǵ, hăy ăn đi hết thảy, đừng v́ cớ lương tâm mà hỏi chi hết. 10:28 Song nếu có ai nói với anh em rằng: Cái nầy đă dâng làm của cúng, th́ chớ ăn, v́ cớ người đă bảo trước ḿnh, lại v́ cớ lương tâm: 10:29 tôi chẳng nói về lương tâm anh em, nhưng về lương tâm người đó. Vả, v́ cớ nào sự tự do tôi phải bị lương tâm kẻ khác đoán xét? 10:30 Nếu tôi tạ ơn rồi ăn, cớ nào v́ một bữa ăn đă cảm ơn mà lại bị chê bai? 10:31 Vậy, anh em hoặc ăn, hoặc uống, hay là làm sự chi khác, hăy v́ sự vinh hiển Đức Chúa Trời mà làm. 10:32 Đừng làm gương xấu cho người Giu-đa, người Gờ-réc, hay là Hội thánh của Đức Chúa Trời; 10:33 hăy như tôi gắng sức đẹp ḷng mọi người trong mọi việc, chẳng t́m ích lợi riêng cho ḿnh, nhưng cho phần nhiều người, để họ được cứu.

Top of Form

 

 

1 Cô-rinh-tô 11

11:1 Hăy bắt chước tôi, cũng như chính ḿnh tôi bắt chước Đấng Christ vậy. 11:2 Tôi khen anh em v́ hay nhớ đến tôi trong mọi dịp, và lấy ḷng trung tín mà giữ những điều tôi đă dạy dỗ anh em. 11:3 Dầu vậy, tôi muốn anh em biết Đấng Christ là đầu mọi người; người đờn ông là đầu người đờn bà; và Đức Chúa Trời là đầu của Đấng Christ. 11:4 Phàm người đờn ông cầu nguyện hoặc giảng đạo mà trùm đầu lại, th́ làm nhục đầu ḿnh. 11:5 Nhưng phàm người đờn bà cầu nguyện hoặc giảng đạo mà không trùm đầu lại, th́ làm nhục đầu ḿnh: thật chẳng khác ǵ đă cạo đầu vậy. 11:6 Ví bằng người đờn bà không trùm đầu, th́ cũng nên hớt tóc đi. Song nếu người đờn bà lấy sự hớt tóc hoặc cạo đầu làm xấu hổ, th́ hăy trùm đầu lại. 11:7 Vả, đờn ông là h́nh ảnh và sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, th́ không nên trùm đầu; nhưng đờn bà là sự vinh hiển của đờn ông. 11:8 Bởi chưng không phải đờn ông ra từ đờn bà, bèn là đờn bà ra từ đờn ông; 11:9 không phải đờn ông v́ cớ đờn bà mà được dựng nên, bèn là đờn bà v́ cớ đờn ông vậy. 11:10 Bởi đó, v́ cớ các thiên sứ, đờn bà phải có dấu hiệu trên đầu chỉ về quyền phép ḿnh nương cậy. 11:11 Song trong Chúa th́ chẳng phải đờn bà ngoại đờn ông, cũng chẳng phải đờn ông ngoại đờn bà; 11:12 v́, như đờn bà đă ra từ đờn ông, th́ đờn ông cũng sanh bởi đờn bà, và cả thảy đều ra bởi Đức Chúa Trời. 11:13 Chính anh em hăy đoán xét điều nầy: đờn bà cầu nguyện Đức Chúa Trời mà không trùm đầu là hiệp lẽ chăng? 11:14 Chính lẽ tự nhiên há chẳng dạy cho anh em biết đờn ông để tóc dài th́ lấy làm hổ thẹn sao? 11:15 Nhưng, nếu đờn bà để tóc dài th́ là lịch sự cho ḿnh, và đă ban tóc dài cho người, dường như khăn trùm vậy. 11:16 Bằng có ai muốn căi lẽ, th́ chúng tôi không có thói quen ấy, mà các Hội thánh Đức Chúa Trời cũng không có nữa. 11:17 Trong khi tôi truyền lời cáo dụ nầy, chẳng phải khen anh em, v́ sự nhóm lại của anh em không làm cho ḿnh hay hơn mà làm cho ḿnh dở hơn. 11:18 Trước hết, tôi nghe rằng khi anh em có sự nhóm họp Hội thánh, th́ sanh ra sự phân rẽ; tôi cũng hơi tin điều đó. 11:19 V́ chắc trong ṿng anh em phải có bè đảng, hầu cho được nhận biết trong anh em những kẻ nào thật là trung thành. 11:20 Vậy, khi anh em nhóm nhau lại một chỗ, ấy chẳng c̣n phải là Tiệc thánh của Chúa mà anh em ăn; 11:21 bởi v́ lúc ngồi ăn, ai cũng nôn nả mà ăn bữa riêng ḿnh, đến nỗi người nọ chịu đói, c̣n kẻ kia th́ quá độ. 11:22 Anh em há chẳng có nhà để ăn uống sao? Hay là anh em khinh bỉ Hội thánh của Đức Chúa Trời, muốn làm cho những kẻ không có ǵ phải hổ thẹn? Tôi nên nói chi với anh em? Có nên khen anh em không? Trong việc nầy tôi chẳng khen đâu. 11:23 Vả, tôi có nhận nơi Chúa điều tôi đă dạy cho anh em: ấy là Đức Chúa Jêsus, trong đêm Ngài bị nộp, lấy bánh, 11:24 tạ ơn, rồi bẻ ra mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, v́ các ngươi mà phó cho; hăy làm điều nầy để nhớ ta. 11:25 Cũng một lẽ ấy, sai khi ăn bữa tối rồi, Ngài lấy chén và phán rằng: Chén nầy là sự giao ước mới trong huyết ta; hễ khi nào các ngươi uống, hăy làm điều nầy để nhớ ta. 11:26 Ấy vậy, mỗi lần anh em ăn bánh nầy, uống chén nầy, th́ rao sự chết của Chúa cho tới lúc Ngài đến. 11:27 Bởi đó, ai ăn bánh hoặc uống chén của Chúa cách không xứng đáng, th́ sẽ mắc tội với thân và huyết của Chúa. 11:28 Vậy mỗi người phải tự xét lấy ḿnh, và như thế mới ăn bánh uống chén ấy; 11:29 v́ người nào không phân biệt thân Chúa mà ăn bánh uống chén đó, tức là ăn uống sự xét đoán cho ḿnh. 11:30 Ấy v́ cớ đó mà trong anh em có nhiều kẻ tật nguyền, đau ốm, và có lắm kẻ ngủ. 11:31 Nếu chúng ta biết xét đoán lấy ḿnh, th́ khỏi bị xét đoán. 11:32 Song khi chúng ta bị Chúa xét đoán, th́ bị Ngài sửa phạt, hầu cho khỏi bị án làm một với người thế gian. 11:33 Hỡi anh em, vậy th́ lúc anh em hội lại để ăn chung với nhau, hăy chờ đợi nhau. 11:34 Ví bằng có ai đói, hăy ăn tại nhà ḿnh, hầu cho anh em không nhóm lại để mà chuốc lấy sự đoán xét. C̣n các việc khác, lúc tôi đến sẽ đoán định.

 

 

1 Cô-rinh-tô 12

12:1 Hỡi anh em, tôi không muốn anh em chẳng biết về các sự ban cho thiêng liêng. 12:2 Anh em biết khi ḿnh c̣n là người ngoại đạo, bị khuyên dỗ hướng về các thần tượng câm, tùy ư người ta dẫn dụ ḿnh. 12:3 Bởi đó, tôi tỏ cùng anh em, chẳng ai cảm Thánh Linh của Đức Chúa Trời, mà nói rằng: Đức Chúa Jêsus đáng nguyền rủa! Nếu không cảm Đức Thánh Linh, cũng chẳng ai xưng Đức Chúa Jêsus là Chúa! 12:4 Vả, có các sự ban cho khác nhau, nhưng chỉ có một Đức Thánh Linh. 12:5 Có các chức vụ khác nhau, nhưng chỉ có một Chúa. 12:6 Có các việc làm khác nhau, nhưng chỉ có một Đức Chúa Trời, là Đấng làm mọi việc trong mọi người. 12:7 Đức Thánh Linh tỏ ra trong mỗi một người, cho ai nấy đều được sự ích chung. 12:8 Vả, người nầy nhờ Đức Thánh Linh, được lời nói khôn ngoan; kẻ kia nhờ một Đức Thánh Linh ấy, cũng được lời nói có tri thức. 12:9 Bởi một Đức Thánh Linh, cho người nầy được đức tin; cũng bởi một Đức Thánh Linh ấy, cho kẻ kia được ơn chữa tật bịnh; 12:10 người th́ được làm phép lạ; kẻ th́ được nói tiên tri; người th́ được phân biệt các thần; kẻ th́ được nói nhiều thứ tiếng khác nhau, người th́ được thông giải các thứ tiếng ấy. 12:11 Mọi điều đó là công việc của đồng một Đức Thánh Linh mà thôi, theo ư Ngài muốn, phân phát sự ban cho riêng cho mỗi người. 12:12 Vả, như thân là một, mà có nhiều chi thể, và như các chi thể của thân dầu có nhiều, cũng chỉ hiệp thành một thân mà thôi, Đấng Christ khác nào như vậy. 12:13 V́ chưng chúng ta hoặc người Giu-đa, hoặc người Gờ-réc, hoặc tôi mọi, hoặc tự chủ, đều đă chịu phép báp-tem chung một Thánh Linh để hiệp làm một thân; và chúng tôi đều đă chịu uống chung một Thánh Linh nữa. 12:14 Thân cũng chẳng phải có một chi thể, bèn là nhiều chi thể. 12:15 Nếu chơn rằng: v́ ta chẳng phải là tay, nên ta không thuộc về thân, th́ chẳng phải bởi đó chơn không có phần trong thân. 12:16 Và nếu tai rằng: V́ ta chẳng phải là mắt, nên ta không thuộc về thân, th́ tai chẳng phải bởi đó không có phần trong thân. 12:17 Ví bằng cả thân đều là mắt, th́ sự nghe ở đâu? Nếu cả thân đều là tai, th́ sự ngửi ở đâu? 12:18 Nhưng bây giờ, Đức Chúa Trời đă sắp đặt các chi thể của thân chúng ta, ban cho mỗi một chi thể cái địa vị theo ư Ngài lấy làm tốt mà chỉ định. 12:19 Nếu chỉ có một chi thể mà thôi, th́ cái thân ở đâu? 12:20 vậy, có nhiều chi thể, song chỉ có một thân. 12:21 Mắt không được nói với bàn tay rằng: Ta chẳng cần đến mầy; đầu cũng chẳng được nói với chơn rằng: Ta chẳng cần đến bay. 12:22 Trái lại, các chi thể của thân xem ra rất yếu đuối lại là cần dùng. 12:23 Chi thể nào trong thân chúng ta nghĩ là hèn hạ hơn, th́ chúng ta tôn trọng hơn; chi thể nào chẳng đẹp, th́ chúng ta lại trau giồi hơn, 12:24 c̣n như cái nào đă đẹp rồi, th́ không cần trau giồi. Nhưng Đức Chúa Trời đă sắp đặt thân người, để chi thể nào thiếu thốn th́ được quí trọng hơn, 12:25 hầu cho trong thân không có sự phân rẽ, mà các chi thể phải đồng lo tưởng đến nhau. 12:26 Lại, trong các chi thể, khi có một cái nào chịu đau đớn, th́ các cái khác đều cùng chịu; và khi một cái nào được tôn trọng, th́ các cái khác cùng vui mừng. 12:27 Vả, anh em là thân của Đấng Christ, và là chi thể của thân, ai riêng phần nấy. 12:28 Đức Chúa Trời đă lập trong Hội thánh, thứ nhứt là sứ đồ, thứ nh́ là đấng tiên tri, thứ ba là thầy giáo, kế đến kẻ làm phép lạ, rồi kẻ được ơn chữa bịnh, cứu giúp, cai quản, nói các thứ tiếng. 12:29 Có phải cả thảy là sứ đồ sao? Cả thảy là tiên tri sao? Cả thảy đều là thầy giáo sao? Cả thảy đều làm phép lạ sao? 12:30 Cả thảy đều được ơn chữa bịnh sao? Cả thảy đều nói tiếng lạ sao? Cả thảy đều thông giải tiếng lạ sao? 12:31 Hăy ước ao cho được sự ban cho lớn hơn hết. Bây giờ, tôi sẽ chỉ dẫn cho anh em con đường tốt lành hơn.

 

 

Top of Form

1 Cô-rinh-tô 13

13:1 Dầu tôi nói được các thứ tiếng loài người và thiên sứ, nếu không có t́nh yêu thương, th́ tôi chỉ như đồng kêu lên hay là chập chỏa vang tiếng. 13:2 Dầu tôi được ơn nói tiên tri, cùng biết đủ các sự mầu nhiệm, và mọi sự hay biết; dầu tôi có cả đức tin đến nỗi dời núi được, nhưng không có t́nh yêu thương, th́ tôi chẳng ra ǵ. 13:3 Dầu tôi phân phát gia tài để nuôi kẻ nghèo khó, lại bỏ thân ḿnh để chịu đốt, song không có t́nh yêu thương, th́ điều đó chẳng ích chi cho tôi. 13:4 T́nh yêu thương hay nhịn nhục; t́nh yêu thương hay nhơn từ; t́nh yêu thương chẳng ghen tị, chẳng khoe ḿnh, chẳng lên ḿnh kiêu ngạo, 13:5 chẳng làm điều trái phép, chẳng kiếm tư lợi, chẳng nóng giận, chẳng nghi ngờ sự dữ, 13:6 chẳng vui về điều không công b́nh, nhưng vui trong lẽ thật. 13:7 T́nh yêu thương hay dung thứ mọi sự, tin mọi sự, trông cậy mọi sự, nín chịu mọi sự. 13:8 T́nh yêu thương chẳng hề hư mất bao giờ. Các lời tiên tri sẽ hết, sự ban cho nói tiếng lạ sẽ thôi, sự thông biết hầu bị bỏ. 13:9 V́ chưng chúng ta hiểu biết chưa trọn vẹn, nói tiên tri cũng chưa trọn vẹn; 13:10 song lúc sự trọn lành đă đến, th́ sự chưa được trọn lành sẽ bị bỏ. 13:11 Khi tôi c̣n trẻ, tôi nói như con trẻ, tư tưởng như con trẻ, suy xét như con trẻ; khi tôi đă thành nhơn bèn bỏ những điều thuộc về con trẻ. 13:12 Ngày nay chúng ta xem như trong một cái gương, cách mập mờ: đến bấy giờ chúng ta sẽ thấy hai mặt đối nhau; ngày nay tôi biết chưa hết: đến bấy giờ tôi sẽ biết như Chúa đă biết tôi vậy. 13:13 Nên bây giờ c̣n có ba điều nầy: đức tin, sự trông cậy, t́nh yêu thương; nhưng điều trọng hơn trong ba điều đó là t́nh yêu thương.

1 Cô-rinh-tô 14

14:1 Hăy nôn nả t́m kiếm t́nh yêu thương. Cũng hăy ước ao các sự ban cho thiêng liêng, nhứt là sự ban cho nói tiên tri. 14:2 V́ người nào nói tiếng lạ, th́ không phải nói với người ta, bèn là với Đức Chúa Trời, bởi chẳng có ai hiểu (ấy là trong tâm thần mà người kia nói lời mầu nhiệm); 14:3 c̣n như kẻ nói tiên tri, th́ nói với người ta để gây dựng, khuyên bảo và yên ủi. 14:4 Kẻ nói tiếng lạ, tự gây dựng lấy ḿnh; song kẻ nói tiên tri, gây dựng cho Hội thánh. 14:5 Tôi ước ao anh em đều nói tiếng lạ cả, song tôi c̣n ước ao hơn nữa là anh em nói tiên tri. Người nói tiên tri là trọng hơn kẻ nói tiếng lạ mà không giải nghĩa để cho Hội thánh được gây dựng. 14:6 Hỡi anh em, v́ bằng tôi đến cùng anh em, nói các thứ tiếng lạ, mà lời nói tôi chẳng tỏ sự mầu nhiệm, chẳng có sự thông biết, chẳng có lời tiên tri, chẳng có sự khuyên dạy, th́ ích ǵ đến anh em? 14:7 Vậy, dẫu vật không linh tánh phát ra tiếng, như ống tiêu, đờn cầm: nếu không có âm điệu phân biệt nhau, thể nào nhận biết được ống tiêu hay là đờn cầm thổi và khảy cái chi? 14:8 Lại nếu kèn trổi tiếng lộn xộn, th́ ai sửa soạn mà ra trận? 14:9 Anh em cũng vậy, nếu dùng lưỡi nói chẳng rơ ràng cho người ta nghe, th́ làm sao họ được biết điều anh em nói? V́ anh em nói bông lông. 14:10 Trong thế gian có lắm thứ tiếng, mỗi thứ đều có nghĩa. 14:11 Vậy nếu tôi chẳng biết nghĩa của tiếng nói đó, th́ người nói tiếng đó sẽ coi tôi là mọi, và tôi cũng coi họ là mọi nữa. 14:12 Ấy vậy, v́ anh em nôn nả ước ao các sự ban cho thiêng liêng, hăy t́m cho được dư dật đặng gây dựng Hội thánh. 14:13 Bởi đó, kẻ nói tiếng lạ, hăy cầu nguyện để được thông giải tiếng ấy. 14:14 V́ nếu tôi cầu nguyện bằng tiếng lạ, th́ tâm thần tôi cầu nguyện, nhưng trí khôn tôi lơ lửng. 14:15 Vậy th́ tôi sẽ làm thể nào? Tôi sẽ cầu nguyện theo tâm thần, nhưng cũng cầu nguyện bằng trí khôn. Tôi sẽ hát theo tâm thần, nhưng cũng hát bằng trí khôn. 14:16 Bằng không, nếu ngươi chỉ lấy tâm thần mà chúc tạ, th́ người tầm thường ngồi nghe, chẳng hiểu ngươi nói ǵ, thể nào họ theo lời chúc tạ ḿnh mà đáp lại "A-men" được? 14:17 Thật vậy, lời chúc tạ của ngươi vẫn tốt lành; song kẻ khác chẳng nhờ đó mà được gây dựng. 14:18 Tôi tạ ơn Đức Chúa Trời, v́ đă được ơn nói tiếng lạ nhiều hơn hết thảy anh em; 14:19 nhưng thà tôi lấy năm lời bằng trí khôn ḿnh mà rao giảng trong Hội thánh, để được dạy bảo kẻ khác, hơn là lấy một vạn lời bằng tiếng lạ. 14:20 Hỡi Anh em, về sự khôn sáng, chớ nên như trẻ con; nhưng về sự gian ác, thật hăy nên như trẻ con vậy. C̣n về sự khôn sáng, hăy nên như kẻ thành nhơn. 14:21 Trong luật pháp có chép rằng: Chúa phán: Ta sẽ nhờ những người nói tiếng lạ, và môi miệng người ngoại quốc mà phán cho dân nầy; dầu vậy họ cũng chẳng nghe ta. 14:22 Thế th́, các thứ tiếng là một dấu, chẳng cho người tin Chúa, song cho người chẳng tin; c̣n như lời tiên tri là một dấu, chẳng phải cho người không tin, song cho người tin Chúa. 14:23 Vậy th́ cả Hội thánh nhóm lại một nơi, nếu ai nấy đều nói tiếng lạ, mà có kẻ tầm thường hoặc người chẳng tin vào nghe, họ há chẳng nói anh em là điên cuồng sao? 14:24 Song nếu ai nấy đều nói tiên tri, mà có người chẳng tin hoặc kẻ tầm thường vào nghe, th́ họ sẽ bị mọi người bắt phục, và bị mọi người xét đoán, 14:25 sự kín giấu trong ḷng họ đă tỏ ra; họ bèn sấp mặt xuống đất, thờ lạy Đức Chúa Trời, và nói rằng thật có Đức Chúa Trời ở giữa anh em. 14:26 Hỡi Anh em, nên nói thể nào? Khi Anh em nhóm lại với nhau, trong anh em, ai có bài ca, hoặc bài giảng dạy, hoặc lời tỏ sự kín nhiệm, hoặc nói tiếng lạ, hoặc giải tiếng lạ chăng? Hăy làm hết thảy cho được gây dựng. 14:27 Ví bằng có người nói tiếng lạ, chỉ nên hai hoặc ba người là cùng; mỗi người phải nói theo lượt ḿnh, và phải có một người thông giải. 14:28 Nếu không có ai thông giải, th́ người đó phải làm thinh ở trong Hội thánh, ḿnh nói với ḿnh và với Đức Chúa Trời. 14:29 Người nói tiên tri cũng chỉ nên có hai hoặc ba người nói mà thôi, c̣n những kẻ khác th́ suy xét. 14:30 Song, nếu một người trong bọn người ngồi, có lời tỏ kín nhiệm, th́ người thứ nhất phải nín lặng. 14:31 Bởi v́ anh em đều cứ lần lượt mà nói tiên tri được cả, để ai nấy đều được dạy bảo, ai nấy đều được khuyên lơn. 14:32 Tâm thần của các đấng tiên tri suy phục các đấng tiên tri. 14:33 Vả, Đức Chúa Trời chẳng phải là Chúa của sự loạn lạc, bèn là Chúa sự ḥa b́nh. Hăy làm như trong cả Hội thánh của các thánh đồ, 14:34 đờn bà phải nín lặng trong đám hội của anh em: họ không có phép nói tại nơi đó, nhưng phải phục tùng cũng như luật pháp dạy. 14:35 Nhược bằng họ muốn học khôn điều ǵ, th́ mỗi người trong đám họ phải hỏi chồng ḿnh ở nhà; bởi v́ đờn bà nói lên trong Hội thánh là không hiệp lẽ. 14:36 Có phải là đạo Đức Chúa Trời ra từ nơi anh em, hoặc chỉ đến cùng anh em mà thôi chăng? 14:37 Nếu ai tưởng ḿnh là tiên tri, hay là được Đức Thánh Linh soi sáng, th́ người ấy hăy biết rằng đều tôi viết cho anh em đây là mạng lịnh của Chúa. 14:38 Mà nếu ai muốn bỏ qua th́ mặc họ bỏ qua! 14:39 Ấy vậy, hỡi anh em, hăy trông mong ơn nói tiên tri, và đừng ngăn trở chi về điều nói tiếng lạ. 14:40 Nhưng mọi sự đều nên làm cho phải phép và theo thứ tự.

 

1 Cô-rinh-tô 15

15:1 Hỡi anh em, tôi nhắc lại cho anh em Tin Lành mà tôi đă rao giảng và anh em đă nhận lấy, cùng đứng vững vàng trong đạo ấy, 15:2 và nhờ đạo ấy, anh em được cứu rỗi, miễn là anh em giữ lấy y như tôi đă giảng cho; bằng không, th́ anh em dầu có tin cũng vô ích. 15:3 Vả trước hết tôi đă dạy dỗ anh em điều mà chính tôi đă nhận lănh, ấy là Đấng Christ chịu chết v́ tội chúng ta theo lời Kinh Thánh; 15:4 Ngài đă bị chôn, đến ngày thứ ba, Ngài sống lại, theo lời Kinh Thánh; 15:5 và Ngài đă hiện ra cho Sê-pha, sau lại hiện ra cho mười hai sứ đồ. 15:6 Rồi đó, cùng trong một lần, Ngài hiện ra cho hơn năm trăm anh em xem thấy, phần nhiều người trong số ấy hiện bây giờ c̣n sống, nhưng có mấy người đă ngủ rồi. 15:7 Đoạn, Ngài hiện ra cho Gia-cơ, rồi cho các sứ đồ. 15:8 Rồi lại, sau những người ấy, Ngài cũng hiện ra cho tôi xem, như cho một thai sanh non vậy. 15:9 V́ tôi là rất hèn mọn trong các sứ đồ, không đáng gọi là sứ đồ, bởi tôi đă bắt bớ Hội thánh của Đức Chúa Trời. 15:10 Nhưng tôi nay là người thể nào, là nhờ ơn Đức Chúa Trời, và ơn Ngài ban cho tôi cũng không phải là uổng vậy. Trái lại, tôi đă làm nhiều việc hơn các người khác, nhưng nào phải tôi, bèn là ơn Đức Chúa Trời đă ở cùng tôi. 15:11 Ấy vậy, dầu tôi, dầu các người khác, đó là điều chúng tôi giảng dạy, và là điều anh em đă tin. 15:12 Vả, nếu giảng dạy rằng Đấng Christ đă từ kẻ chết sống lại, th́ sao trong anh em có kẻ nói rằng những kẻ chết chẳng sống lại? 15:13 Nếu những kẻ không sống lại, th́ Đấng Christ cũng đă chẳng sống lại nữa. 15:14 Lại nếu Đấng Christ đă chẳng sống lại, th́ sự giảng dạy của chúng tôi ra luống công, và đức tin anh em cũng vô ích. 15:15 Lại nếu kẻ chết quả thật không sống lại, th́ Đức Chúa Trời đă chẳng khiến Đấng Christ sống lại, mà chúng tôi đă làm chứng trái với Đức Chúa Trời rằng Ngài đă làm cho Đấng Christ sống lại, té ra chúng tôi làm chứng dối cho Đức Chúa Trời. 15:16 V́ nếu kẻ chết chẳng sống lại, th́ Đấng Christ cũng đă chẳng sống lại nữa. 15:17 Và nếu Đấng Christ đă chẳng sống lại, th́ đức tin anh em cũng vô ích, anh em c̣n ở trong tội lỗi ḿnh. 15:18 Vậy, những kẻ ngủ trong Đấng Christ cũng phải hư mất đời đời. 15:19 Nếu chúng ta chỉ có sự trông cậy trong Đấng Christ về đời nầy mà thôi, th́ trong cả mọi người, chúng ta là kẻ khốn nạn hơn hết. 15:20 Nhưng bây giờ, Đấng Christ đă từ kẻ chết sống lại, Ngài là trái đầu mùa của những kẻ ngủ. 15:21 Vả, v́ chưng bởi một người mà có sự chết, th́ cũng bởi một người mà có sự sống lại của những kẻ chết. 15:22 Như trong A-đam mọi người đều chết, th́ cũng một lẽ ấy, trong Đấng Christ mọi người đều sẽ sống lại, 15:23 nhưng mỗi người theo thứ tự riêng của ḿnh: Đấng Christ là trái đầu mùa; rồi tới ngày Đấng Christ đến, những kẻ thuộc về Ngài sẽ sống lại. 15:24 Kế đó, cuối cùng sẽ đến là lúc Ngài sẽ giao nước lại cho Đức Chúa Trời là Cha, sau khi Ngài đă phá diệt mọi đế quốc, mọi quyền cai trị, và mọi thế lực; 15:25 v́ Ngài phải cầm quyền cho đến chừng đặt những kẻ thù nghịch dưới chơn ḿnh. 15:26 Kẻ thù bị hủy diệt sau cùng, tức là sự chết. 15:27 Vả, Đức Chúa Trời đă để muôn vật dưới chơn Ngài; mà đă nói rằng muôn vật phục Ngài, th́ chắc phải trừ ra Đấng làm cho muôn vật phục Ngài. 15:28 Khi muôn vật đă phục Ngài, th́ bấy giờ chính ḿnh Con sẽ phục Đấng đă làm cho muôn vật phục ḿnh, hầu cho Đức Chúa Trời làm muôn sự trong muôn sự. 15:29 Bằng chẳng vậy, những người v́ kẻ chết chịu phép báp tem sẽ làm chi? Nếu kẻ chết quả thật không sống lại, th́ sao họ v́ những kẻ ấy mà chịu phép báp tem? 15:30 Lại sao chính ḿnh chúng tôi giờ nào cũng ở trong sự nguy hiểm? 15:31 Hỡi anh em, tôi chết hằng ngày, thật cũng như anh em là sự vinh hiển cho tôi trong Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa chúng ta. 15:32 Nếu tôi theo cách loài người mà đă đánh cùng các loài thú ở thành Ê-phê-sô, th́ có ích ǵ cho tôi? Nếu kẻ chết chẳng sống lại, th́ hăy ăn, hăy uống, v́ ngày mai chúng ta sẽ chết! 15:33 Anh em chớ mắc lừa: bạn bè xấu làm hư thói nết tốt. 15:34 Hăy tỉnh biết, theo các công b́nh, và chớ phạm tội; v́ có người không biết Đức Chúa Trời chút nào, tôi nói vậy để anh em hổ thẹn. 15:35 Nhưng có kẻ sẽ nói rằng: Người chết sống lại thể nào, lấy xác nào mà trở lại? 15:36 Hỡi kẻ dại kia, vật ǵ ngươi gieo, nếu không chết đi trước đă, th́ không sống lại được. 15:37 C̣n như vật ngươi gieo, ấy không phải là chính h́nh thể sẽ sanh ra, chẳng qua là một cái hột, như hột lúa ḿ hay là hột giống nào khác. 15:38 Đức Chúa Trời cho nó h́nh thể tùy ư Ngài lấy làm tốt, mỗi một hột giống, cho một h́nh thể riêng. 15:39 Mọi xác thịt chẳng phải là đồng một xác thịt; nhưng xác thịt loài người khác, xác thịt loài thú khác, loài chim khác, loài cá khác. 15:40 Lại cũng có h́nh thể thuộc về trời, h́nh thể thuộc về đất, nhưng vinh quang của h́nh thể thuộc về trời với vinh quang của h́nh thể thuộc về đất th́ khác nhau. 15:41 Vinh quang của mặt trời khác, vinh quang của mặt trăng khác, vinh quang của ngôi sao khác; vinh quang của ngôi sao nầy với vinh quang của ngôi sao kia cũng khác. 15:42 Sự sống lại của kẻ chết cũng như vậy. Thân thể đă gieo ra là hay hư nát, mà sống lại là không hay hư nát; 15:43 đă gieo ra là nhục, mà sống lại là vinh; đă gieo ra là yếu, mà sống lại là mạnh; 15:44 đă gieo ra là thể huyết khí, mà sống lại là thể thiêng liêng. Nếu đă có thể huyết khí, th́ cũng có thể thiêng liêng; 15:45 ấy vậy, có lời chép rằng: Người thứ nhứt là A-đam đă nên linh hồn sống. A-đam sau hết là thần ban sự sống. 15:46 Nhưng chẳng phải thể thiêng liêng đến trước, ấy là thể huyết khí; rồi thể thiêng liêng đến sau. 15:47 Người thứ nhứt bởi đất mà ra, là thuộc về đất, người thứ hai bởi trời mà ra. 15:48 Người thuộc về đất thể nào, th́ những kẻ thuộc về đất cũng thể ấy; người thuộc về trời thể nào, th́ những kẻ thuộc về trời cũng thể ấy. 15:49 Như chúng ta đă mang ảnh tượng của người thuộc về đất, th́ chúng ta cũng sẽ mang ảnh tượng của người thuộc về trời. 15:50 Hỡi anh em, tôi đoán quyết rằng thịt và máu chẳng hưởng nước Đức Chúa Trời được, và sự hay hư nát không hưởng sự không hay hư nát được. 15:51 Nầy là sự mầu nhiệm tôi tỏ cho anh em: Chúng ta không ngủ hết, nhưng hết thảy đều sẽ biến hóa, 15:52 trong giây phút, trong nháy mắt, lúc tiếng kèn chót; v́ kèn sẽ thổi, kẻ chết đều sống lại được không hay hư nát, và chúng ta đều sẽ biến hóa. 15:53 Vả, thể hay hư nát nầy phải mặc lấy sự không hay hư nát, và thể hay chết nầy phải mặc lấy sự không hay chết. 15:54 Khi nào thể hay hư nát nầy mặc lấy sự không hay hư nát, thể hay chết nầy mặc lấy sự không hay chết, th́ được ứng nghiệm lời Kinh Thánh rằng: Sự chết đă bị nuốt mất trong sự thắng. 15:55 Hỡi sự chết, sự thắng của mầy ở đâu? Hỡi sự chết, cái nọc của mầy ở đâu? 15:56 Cái nọc sự chết là tội lỗi, sức mạnh tội lỗi là luật pháp. 15:57 Nhưng, tạ ơn Đức Chúa Trời đă cho chúng ta sự thắng, nhờ Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta. 15:58 Vậy, hỡi anh em yêu dấu của tôi, hăy vững vàng, chớ rúng động, hăy làm công việc Chúa cách dư dật luôn, v́ biết rằng công khó của anh em trong Chúa chẳng phải là vô ích đâu.

 

 

1 Cô-rinh-tô 16

16:1 Về việc góp tiền cho thánh đồ, th́ anh em cũng hăy theo như tôi đă định liệu cho các Hội thánh xứ Ga-la-ti. 16:2 Cứ ngày đầu tuần lễ. mỗi một người trong anh em khá tùy sức ḿnh chắt lót được bao nhiêu th́ để dành tại nhà ḿnh, hầu cho khỏi đợi khi tôi đến rồi mới góp. 16:3 Khi tôi đến, tôi sẽ sai những kẻ mà anh em đă chọn cầm thơ tôi đi, đặng đem tiền bố thí của anh em đến thành Giê-ru-sa-lem. 16:4 Ví bằng việc đáng chính ḿnh tôi phải đi, th́ những kẻ ấy sẽ đi với tôi. 16:5 Vậy, tôi sẽ đến cùng anh em sau khi ghé qua xứ Ma-xê-đoan, v́ tôi phải ghé qua xứ Ma-xê-đoan. 16:6 Có lẽ tôi trú lại nơi anh em, hoặc cũng ở trọn mùa đông tại đó nữa, để anh em đưa tôi đến nơi tôi muốn đi. 16:7 Lần nầy tôi chẳng muốn chỉ gặp anh em trong khi ghé qua mà thôi; nếu Chúa cho phép, th́ tôi rất mong ở cùng anh em ít lâu. 16:8 Nhưng tôi sẽ ở lại thành Ê-phê-sô cho đến lễ Ngũ Tuần, 16:9 v́ tại đó có một cái cửa lớn mở toang ra cho công việc tôi, lại có nhiều kẻ đối địch. 16:10 Nếu Ti-mô-thê đến thăm anh em, hăy giữ cho người khói sợ sệt ǵ trong anh em: v́ người cũng làm việc cho Chúa như chính ḿnh tôi vậy. 16:11 Nên chớ có ai khinh người, hăy đưa người đi về b́nh an, hầu cho người đến cùng tôi, v́ tôi đương đợi người đồng đến với anh em. 16:12 C̣n như anh em chúng ta là A-bô-lô tôi thường cố khuyên người đi với anh em đây mà đến cùng các anh em, nhưng hiện nay người chắc chưa khứng đi; người sẽ đi trong khi có dịp tiện. 16:13 Anh em hăy tỉnh thức, hăy vững vàng trong đức tin, hăy dốc chí trượng phu và mạnh mẽ. 16:14 Mọi điều anh em làm, hăy lấy ḷng yêu thương mà làm. 16:15 Hỡi anh em, c̣n một lời dặn nữa: anh em biết rằng nhà Sê-pha-na là trái đầu mùa của xứ A-chai, và biết rằng nhà ấy hết ḷng hầu việc các thánh đồ. 16:16 Vậy, hăy kính phục những người thể ấy, và kính phục cả mọi người cùng làm việc, cùng khó nhọc với chúng ta. 16:17 Sê-pha-na, Phốt-tu-na và A-chai-cơ đến đây, tôi lấy làm vui mừng lắm; các người ấy đă bù lại sự anh em thiếu thốn, 16:18 v́ các người ấy đă làm cho yên lặng tâm thần của tôi và của anh em. Hăy biết quí trọng những người dường ấy. 16:19 Các Hội thánh ở xứ A-si chào thăm anh em. A-qui-la và Bê-rít-sin gởi lời chào anh em trong Chúa, Hội thánh hiệp trong nhà hai người ấy cũng vậy. 16:20 Hết thảy anh em đây chào thăm các anh em. Hăy lấy cái hôn thánh mà chào nhau. 16:21 Tôi là Phao-lô, chính tay tôi viết chào thăm anh em. 16:22 Bằng có ai không kính mến Chúa, th́ phải bị a-na-them! Ma-ra-na-tha. 16:23 Nguyền xin ơn của Đức Chúa Jêsus Christ ở với anh em! 16:24 Ḷng yêu thương của tôi ở với hết thảy anh em trong Đức Chúa Jêsus Christ.