[Site Bibliq | Site Bibliquest | Site Bibliq-Vietnam | Site Cantiquest | Bible]

 

2 C-rinh-t

2 C-rinh-t 1

1:1 Phao-l, theo muốn Đức Cha Trời, lm sứ đồ Đức Cha Jsus Christ, cng người anh em chng ta l Ti-m-th, gởi cho Hội thnh của Đức Cha Trời ở thnh C-rinh-t, v cho hết thảy thnh đồ ở khắp xứ A-chai: 1:2 nguyền xin anh em được n điển v sự bnh an ban cho bởi Đức Cha Trời, Cha chng ta, v bởi Đức Cha Jsus Christ! 1:3 Chc tạ Đức Cha Trời, Cha Đức Cha Jsus Christ chng ta, l Cha hay thương xt, l Đức Cha Trời ban mọi sự yn ủi. 1:4 Ngi yn ủi chng ti trong mọi sự khốn nạn, hầu cho nhơn sự yn ủi m Ngi đ yn ủi chng ti, th chng ti cũng c thể yn ủi kẻ khc trong sự khốn nạn no họ gặp! 1:5 V như những sự đau đớn của Đấng Christ chan chứa trong chng ti thể no, th sự yn ủi của chng ti bởi Đấng Christ m chứa chan cũng thể ấy. 1:6 Như vậy, hoặc chng ti gặp hoạn nạn, ấy l cho anh em được yn ủi v được rỗi; hoặc chng ti được yn ủi, ấy l cho anh được em yn ủi, m sự yn ủi đ được hiện ra bởi anh em chịu cch nhịn nhục những sự đau đớn m chng ti cng chịu. 1:7 Sự trng cậy của chng ti về anh em thật vững vng; v biết rằng bởi anh em c phần trong sự đau đớn, th cũng c phần trong sự yn ủi vậy. 1:8 Vả, hỡi anh em, chng ti khng muốn để anh em chẳng biết sự khốn nạn đ xảy đến cho chng ti trong xứ A-si, v chng ti đ bị đ nn qu chừng, qu sức mnh, đến nỗi mất lng trng cậy giữ sự sống. 1:9 Chng ti lại hnh như đ nhận n xử tử, hầu cho chng ti khng cậy mnh, nhưng cậy Đức Cha Trời l Đấng khiến kẻ chết sống lại. 1:10 Ấy chnh Ngi đ cứu chng ti khỏi sự chết lớn dường ấy, v sẽ cứu chng ti; phải, chng ti cn mong Ngi sẽ cứu chng ti nữa. 1:11 Chnh anh em lấy lời cầu nguyện m gip đỡ chng ti, hầu cho chng ti nhờ nhiều người cầu nguyện m được ơn, th cũng nn dịp cho nhiều người v cớ chng ti m tạ ơn nữa. 1:12 Cn như ci điều lm vẻ vang cho chng ti, ấy l lương tm chng ti lm chứng rằng mnh lấy sự thnh sạch v thật th đến bởi Đức Cha Trời m ăn ở trong thế gian nầy, nhất l đối với anh em, khng cậy sự khn ngoan theo tnh xc thịt, nhưng cậy ơn của Đức Cha Trời. 1:13 V chng ti chẳng viết cho anh em sự g khc hơn những điều anh em đọc trong thơ chng ti v chnh mnh anh em nhận biết; v ti lại mong anh em nhận biết cho đến cuối cng, 1:14 cũng như anh em đ nhận biết t nhiều rồi: ấy l chng ti lm vẻ vang cho anh em, khc no anh em cũng lm vẻ vang cho chng ti trong ngy Đức Cha Jsus chng ta. 1:15 Bởi sự trng cậy đ, trước đy ti c định đi thăm anh em, hầu gip cho anh em được ơn bội phần. 1:16 Ti định trải qua nơi anh em rồi đi xứ Ma-x-đoan, lại từ Ma-x-đoan trở về nơi anh em, tại nơi đ, anh em cho đưa ti qua xứ Giu-đ. 1:17 Ti định như vậy, no c phải bởi ti nhẹ dạ sao? Hy l ti theo xc thịt m quyết định, đến nỗi nơi ti khi th phải khi th chăng sao? 1:18 Thật như Đức Cha Trời l thnh tn, lời chng ti ni với anh em cũng chẳng phải khi th phải khi th chăng vậy. 1:19 Con Đức Cha Trời, l Đức Cha Jsus Christ, m chng ti, tức l ti với Sin-vanh v Ti-m-th, đ giảng ra trong anh em, chẳng phải l vừa phải vừa chăng đu; nhưng trong Ngi chỉ c phải m thi. 1:20 V chưng cũng như cc lời hứa của Đức Cha Trời đều l phải trong Ngi cả, ấy cũng bởi Ngi m chng ti ni "A-men," lm sng danh Đức Cha Trời. 1:21 Vả, Đấng lm cho bền vững chng ti với anh em trong Đấng Christ, v đ xức dầu cho chng ti, ấy l Đức Cha Trời; 1:22 Ngi cũng lấy ấn mnh m đng cho chng ti v ban của tin Đức Thnh Linh trong lng chng ti. 1:23 Ti cầu Đức Cha Trời lấy linh hồn ti lm chứng rằng, ấy l tại nể anh em m ti chưa đi đến thnh C-rinh-t; 1:24 chớ khng phải chng ti muốn cai trị đức tin anh em, nhưng chng ti muốn gip thm sự vui của anh em, v anh em đứng vững vng trong đức tin. Top of Form

 

 

 

 

2 C-rinh-t 2

2:1 Vậy, chnh ti đ quyết định khng trở lại cng anh em để lm cho anh em buồn rầu; 2:2 v nếu ti lm cho anh em buồn rầu, th thể no ti được trng cậy sự vui bởi kẻ m chnh ti đ lm cho buồn rầu? 2:3 Ti đ viết cho anh em như thế, hầu cho khi ti đến nơi, sẽ khng buồn bởi kẻ đng lm cho ti vui: ti tin cậy ở hết thảy anh em rằng, anh em ai nấy đều lấy sự vui của ti m lm vui mnh. 2:4 Vả, ấy l đang trong cơn khốn nạn lớn, tấm lng quặn thắt, nước mắt dầm dề, m ti đ viết thơ cho anh em, no phải để cho anh em u sầu, nhưng để lm cho anh em biết tnh yu dấu ring của ti đối với anh em vậy. 2:5 Nếu kẻ no lm cớ buồn rầu, ấy chẳng phải chỉ lm cho ti buồn rầu m thi, nhưng đ lm cho anh em thảy đều buồn rầu t nhiều, ti chẳng muốn ni qu lm g. 2:6 Kẻ đ đ bị phần nhiều người trong anh em quở trch, ấy l đủ rồi; 2:7 th nay anh em tha thứ yn ủi, hầu cho người khỏi bị sa ng v sự buồn rầu qu lớn. 2:8 Vậy ti xin anh em hy by tỏ lng yu thương đối với người đ. 2:9 Bởi chưng ti viết thơ cho anh em, cốt để thử anh em xem c vng lời trong cả mọi sự cng chăng. 2:10 Nhưng anh em tha thứ ai, th ti cũng tha thứ. Vả, nếu ti đ tha, l v anh em m tha, ở trước mặt Đấng Christ, 2:11 hầu đừng để cho quỉ Sa-tan thắng chng ta, v chng ta chẳng phải l khng biết mưu chước của n. 2:12 Lại khi ti đ đến thnh Tr-ch đặng giảng Tin Lnh của Đấng Christ, dầu Cha đ mở cửa cho ti ở đ, 2:13 m v ti khng gặp anh em ti l Tt, nn chẳng được yn lng. Vậy sau khi từ gi cc tn đồ, th ti qua xứ Ma-x-đoan. 2:14 Song tạ ơn Đức Cha Trời, Ngi lm cho chng ti được thắng trong Đấng Christ lun lun, v bởi chng ti, Ngi rải mi thơm về sự nhận biết Ngi khắp chốn! 2:15 V chng ti ở trước mặt Đức Cha Trời l mi thơm của Đấng Christ, ở giữa kẻ được cứu, v ở giữa kẻ bị hư mất; 2:16 cho kẻ nầy, mi của sự chết lm cho chết; cho kẻ kia, mi của sự sống lm cho sống. Ai xứng đng cho những sự nầy? 2:17 Vả, chng ti chẳng giả mạo lời của Đức Cha Trời như nhiều kẻ khc; nhưng chng ti lấy lng chn thật, theo như đạo từ Đức Cha Trời đến thể no, th giảng ra thể ấy trước mặt Đức Cha Trời, trong Đấng Christ.

2 C-rinh-t 3

3:1 Chng ti h lại bắt đầu tự ph mnh, hay l như người khc cần c thơ gởi gắm cho anh em, hoặc nhờ thơ gởi gắm của anh em sao? 3:2 Ấy chnh anh em l thơ gởi gắm của chng ti, viết trong lng chng ti, mọi người đều biết v đều đọc. 3:3 Vả, r thật rằng anh em l bức thơ của Đấng Christ, bởi chức vụ chng ti viết ra, chẳng phải viết bằng mực, nhưng bằng Thnh Linh của Đức Cha Trời hằng sống, chẳng phải viết trn bảng đ, nhưng trn bảng thịt, tức l trn lng anh em. 3:4 Nầy l sự tin chắc của chng ti nhờ Đấng Christ m c trong Đức Cha Trời: 3:5 khng phải tự mnh chng ti c ti năng m nghĩ việc g như bởi chnh mnh chng ti, nhưng ti năng của chng ti đến từ Đức Cha Trời; 3:6 v ấy l Ngi đ ban ti năng cho chng ti gip việc giao ước mới, chẳng phải giao ước về chữ, bn l giao ước về Thnh Linh; v chữ lm cho chết, song Thnh Linh lm cho sống. 3:7 Vả, nếu chức vụ về sự chết, chạm chữ trn bảng đ, đ l vinh hiển lắm đến nỗi con ci Y-sơ-ra-n khng c thể ng trn mặt Mi-se, v cớ sự sng lng trn mặt người, dầu l tạm, 3:8 phương chi chức vụ của Thnh Linh cng vinh hiển hơn biết bao! 3:9 Vậy, nếu chức vụ về sự định tội cn được vinh hiển, th chức vụ về sự cng bnh được vinh hiển hơn bội phần. 3:10 Vả lại, ci điều được vinh hiển trong chức vụ thứ nhất biến đi bởi sự vinh hiển rất cao hơn của chức vụ thứ nh; 3:11 v nếu sự phải qua đi cn c lc vinh hiển thay, phương chi sự bền ở sẽ c vinh hiển dường no nữa! 3:12 Vậy, chng ta c sự trng cậy dường ấy, nn được rất tự do, 3:13 chng ta chẳng lm như Mi-se lấy mn che mặt mnh, hầu cho con ci Y-sơ-ra-n khng trng thấy cuối cng của sự sng lng phải qua. 3:14 Nhưng lng họ đ cứng cỏi; v đến ngy nay, khi họ đọc Cựu Ước, ci mn ấy vẫn cn chưa cất khỏi, bởi chưng ấy l trong Đấng Christ m mn đ biến đi. 3:15 Ấy vậy, cho đến ngy nay, mỗi lần người ta đọc sch Mi-se cho họ, ci mn ấy vẫn cn ở trn lng họ. 3:16 Khi họ sẽ trở lại cng Cha, th mn ấy mới cất khỏi. 3:17 Vả, Cha tức l Thnh Linh, Thnh Linh của Cha ở đu, th sự tự do cũng ở đ. 3:18 Chng ta ai nấy đều để mặt trần m nhn xem vinh hiển Cha như trong gương, th ha nn cũng một ảnh tượng Ngi, từ vinh hiển qua vinh hiển, như bởi Cha, l Thnh Linh.

2 C-rinh-t 4

4:1 Vậy nn, chng ti nhờ sự thương xt đ ban cho, m được chức vụ nầy, th chng ti chẳng ng lng; 4:2 nhưng chng ti từ bỏ mọi điều hổ thẹn giấu kn. Chng ti chẳng theo sự dối gạt, v chẳng giả mạo lời Đức Cha Trời, nhưng trước mặt Đức Cha Trời chng ti tỏ by lẽ thật, khiến lương tm mọi người cho chng ti l đng chuộng. 4:3 Nếu Tin Lnh của chng ti cn che khuất, l chỉ che khuất cho những kẻ hư mất, 4:4 cho những kẻ chẳng tin m cha đời nầy đ lm m lng họ, hầu cho họ khng trng thấy sự vinh hiển chi li của Tin Lnh Đấng Christ, l ảnh tượng của Đức Cha Trời. 4:5 Vả, chng ti chẳng rao giảng chnh mnh chng ti, nhưng rao giảng Đức Cha Jsus Christ, tức l Cha; v v tnh yu mến Đức Cha Jsus m chng ti xưng mnh l ti tớ của anh em. 4:6 V Đức Cha Trời, l Đấng c phn: Sự sng phải soi từ trong sự tối tăm! đ lm cho sự sng Ngi chi la trong lng chng ti, đặng sự thng biết về vinh hiển Đức Cha Trời soi sng nơi mặt Đức Cha Jsus Christ. 4:7 Nhưng chng ti đựng của qu nầy trong chậu bằng đất, hầu cho tỏ quyền php lớn dường ấy l bởi Đức Cha Trời m ra, chớ chẳng phải bởi chng ti. 4:8 Chng ti bị p đủ cch, nhưng khng đến cng; bị tng thế nhưng khng ng lng; 4:9 bị bắt bớ, nhưng khng đến bỏ; bị đnh đập, nhưng khng đến chết mất. 4:10 Chng ti thường mang sự chết của Đức Cha Jsus trong thn thể mnh, hầu cho sự sống của Đức Cha Jsus cũng tỏ ra trong thn thể chng ti. 4:11 Bởi chng ti l kẻ sống, v cớ Đức Cha Jsus m hằng bị nộp cho sự chết, hầu cho sự sống của Đức Cha Jsus cũng được tỏ ra trong xc thịt hay chết của chng ti; 4:12 vậy th sự chết lm trong chng ti, cn sự sống trong anh em. 4:13 V chng ti c đồng một lng tin, y như lời Kinh Thnh rằng: Ta đ tin, cho nn ta ni, cũng vậy, chng ti tin, cho nn mới ni, 4:14 v biết rằng Đấng đ khiến Đức Cha Jsus sống lại, cũng sẽ lm cho chng ti sống lại với Đức Cha Jsus, v lm cho chng ti ứng hầu với anh em trước mặt Ngi. 4:15 Bởi chưng mọi điều đ xảy đến v cớ anh em, hầu cho n điển rải ra cch dư dật, khiến sự tạ ơn nơi nhiều người hơn cũng dư dật, m thm vinh hiển cho Đức Cha Trời. 4:16 Vậy nn chng ta chẳng ng lng, dầu người bề ngoi hư nt, nhưng người bề trong cứ đổi mới cng ngy cng hơn. 4:17 V sự hoạn nạn nhẹ v tạm của chng ta sanh cho chng ta sự vinh hiển cao trọng đời đời, v lượng, v bin, 4:18 bởi chng ta chẳng chăm sự thấy được, nhưng chăm sự khng thấy được; v những sự thấy được chỉ l tạm thời, m sự khng thấy được l đời đời khng cng vậy.

2 C-rinh-t 5

5:1 Vả, chng ta biết rằng nếu nh tạm của chng ta dưới đất đổ nt, th chng ta lại c nh đời đời tại trn trời, bởi Đức Cha Trời, khng phải bởi tay người lm ra. 5:2 V chng ta thật than thở trong nh tạm nầy, m hết sức mong được mặc lấy nh chng ta từ trn trời, 5:3 miễn l gặp thấy chng ta đang mặc o, khng trần truồng. 5:4 Bởi chưng chng ta ở trong nh tạm nầy, than thở dưới gnh nặng, v chng ta khng cầu cho bị lột trần, song cầu cho được mặc lại, để sự g hay chết trong chng ta bị sự sống nuốt đi. 5:5 Đấng đ gy dựng chng ta cho được sự ấy, ấy l Đức Cha Trời, đ ban của tin của Đức Thnh Linh cho chng ta. 5:6 Vậy, chng ta hằng đầy lng tin cậy, v biết rằng khi chng ta đang ở trong thn thể nầy th cch xa Cha 5:7 v chng ta bước đi bởi đức tin, chớ chẳng phải bởi mắt thấy. 5:8 Vậy ti ni, chng ta đầy lng tin cậy, muốn la bỏ thn thể nầy đặng ở cng Cha th hơn. 5:9 Cho nn chng ta dầu ở trong thn thể nầy, dầu ra khỏi, cũng lm hết sức để được đẹp lng Cha. 5:10 Bởi v chng ta thảy đều phải ứng hầu trước ta n Đấng Christ, hầu cho mỗi người nhận lnh ty theo điều thiện hay điều c mnh đ lm lc cn trong xc thịt. 5:11 Vậy chng ti biết Cha đng knh sợ, nn tm cch lm cho người ta đều tin; Đức Cha Trời biết chng ti, v ti mong anh em cũng biết chng ti trong lương tm mnh. 5:12 Chng ti chẳng lại ph mnh cng anh em, nhưng muốn trao cho anh em ci dịp khoe mnh về chng ti, đặng anh em c thể đối đp lại cng những kẻ chỉ khoe mnh về bề ngoi, m khng về sự trong lng. 5:13 Vả, hoặc chng ti cuồng, ấy l v Đức Cha Trời; hoặc chng ti d giữ, ấy l v anh em. 5:14 V tnh yu thương của Đấng Christ cảm động chng ti, v chng ti tưởng rằng nếu c một người chết v mọi người, th mọi người đều chết, 5:15 lại Ngi đ chết v mọi người, hầu cho những kẻ cn sống khng v chnh mnh m sống nữa, nhưng sống v Đấng đ chết v sống lại cho mnh. 5:16 Bởi đ, từ ry về sau, chng ti khng theo xc thịt m nhận biết ai nữa; v, dẫu chng ti từng theo xc thịt m nhận biết Đấng Christ, song cũng chẳng cn nhận biết Ngi cch ấy đu. 5:17 Vậy, nếu ai ở trong Đấng Christ, th nấy l người dựng nn mới; những sự cũ đ qua đi, nầy mọi sự đều trở nn mới. 5:18 Mọi điều đ đến bởi Đức Cha Trời, Ngi đ lm cho chng ta nhờ Đấng Christ m được ha thuận lại cng Ngi, v đ giao chức vụ giảng ha cho chng ta. 5:19 V chưng Đức Cha Trời vốn ở trong Đấng Christ, lm cho thế gian lại ha với Ngi, chẳng kể tội lỗi cho loi người, v đ ph đạo giảng ha cho chng ti. 5:20 Vậy chng ti lm chức khm sai của Đấng Christ, cũng như Đức Cha Trời bởi chng ti m khuyn bảo. Chng ti nhơn danh Đấng Christ m ni xin anh em: hy ha thuận lại với Đức Cha Trời. 5:21 Đức Cha Trời đ lm cho Đấng vốn chẳng biết tội lỗi trở nn tội lỗi v chng ta, hầu cho chng ta nhờ Đấng đ m được trở nn sự cng bnh của Đức Cha Trời.

2 C-rinh-t 6

6:1 Ấy vậy, v chng ti lm việc với Cha, nn xin anh em chớ chịu ơn Đức Cha Trời luống khng. 6:2 V Ngi phn rằng: Ta đ nhậm lời ngươi trong th thuận tiện, Ta đ ph hộ ngươi trong ngy cứu rỗi. Ka, hiện nay l th thuận tiện; ka, hiện nay l ngy cứu rỗi! 6:3 Chng ti chẳng lm cho ai vấp phạm, hầu cho chức vụ của mnh khỏi bị một tiếng ch bai no. 6:4 Nhưng chng ti lm cho mnh đng trượng trong mọi sự, như kẻ hầu việc Đức Cha Trời, bởi lng nhịn nhục lắm trong những sự hoạn nạn, thiếu thốn, khốn khổ, 6:5 đn vọt, lao t, rối loạn, kh nhọc, tỉnh thức, king ăn; 6:6 bởi sự thanh sạch, thng biết, khoan nhẫn, nhơn từ, bởi Đức Thnh Linh, bởi lng yu thương thật tnh, 6:7 bởi lời chn thật, bởi quyền php Đức Cha Trời, cầm những kh giới cng bnh ở tay hữu v tay tả; 6:8 dầu vinh dầu nhục, dầu mang tiếng xấu, dầu được tiếng tốt; 6:9 ng như kẻ phỉnh dỗ, nhưng l kẻ thật th; ng như kẻ xa lạ, nhưng l kẻ quen biết lắm; ng như gần chết, m nay vẫn sống; ng như bị sửa phạt, m khng đến chịu giết; 6:10 ng như buồn rầu, m thường được vui mừng; ng như ngho ngặt, m thật lm cho nhiều người được giu c ng như khng c g cả, m c đủ mọi sự! 6:11 Hỡi người C-rinh-t, miệng chng ti hả ra v anh em, lng chng ti mở rộng. 6:12 Chẳng phải chng ti hẹp hi đi anh em, nhưng ấy l lng anh em tự lm nn hẹp hi. 6:13 Hy bo đp chng ti như vậy, ti ni với anh em như ni với con ci mnh, cũng hy mở rộng lng anh em! 6:14 Chớ mang ch chung với kẻ chẳng tin. Bởi v cng bnh với gian c c hội hiệp nhau được chăng? Sự sng với sự tối c thng đồng nhau được chăng? 6:15 Đấng Christ v B-li-an no c ha hiệp chi, hay l kẻ tin c phần g với kẻ chẳng tin? 6:16 C thể no hiệp đền thờ Đức Cha Trời lại với hnh tượng t thần? V chng ta l đền thờ của Đức Cha Trời hằng sống, như Đức Cha Trời đ phn rằng: Ta sẽ ở v đi lại giữa họ; ta sẽ lm Đức Cha Trời của họ, v họ lm dn ta. 6:17 Bởi vậy Cha phn rằng: Hy ra khỏi giữa chng n, hy phn rẽ ra khỏi chng n, đừng đ động đến đồ uế, Th ta sẽ tiếp nhận cc ngươi: 6:18 Ta sẽ lm Cha cc ngươi, Cc ngươi lm con trai con gi ta, Cha Ton năng phn như vậy.

2 C-rinh-t 7

7:1 Hỡi những kẻ rất yu dấu của ti, chng ta đ c lời hứa dường ấy, th hy lm cho mnh sạch khỏi mọi sự dơ bẩn phần xc thịt v phần thần linh, lại lấy sự knh sợ Đức Cha Trời m lm cho trọn việc nn thnh của chng ta. 7:2 Hy mở lng anh em cho chng ti: chng ti chẳng c lm hại ai, lừa dối ai; thủ lợi ai. 7:3 Ti chẳng ni điều đ để buộc tội anh em; v ti đ ni rằng lng chng ti thuộc về anh em, dầu sống hay chết cũng vậy. 7:4 Ti ni với anh em cch bạo dạn; ti c nhiều lẽ khoe mnh v anh em; ti được đầy sự yn ủi, ti được vui mừng qu bội ở giữa mọi sự kh khăn. 7:5 Vả, khi chng ti đến trong xứ Ma-x-đoan, xc thịt chẳng được yn nghỉ cht no. Chng ti khốn đốn đủ mọi cch: ngoi th c sự chiến trận, trong th c sự lo sợ. 7:6 Nhưng Đức Cha Trời l Đấng yn ủi kẻ ng lng, đ yn ủi ti bởi Tt đến nơi; 7:7 khng những bởi người đến m thi, nhưng lại bởi sự yn ủi người đ nhận lnh nơi anh em nữa: người c ni cho chng ti biết anh em rất ao ước, khc lc, v c lng sốt sắng đối với ti, điều đ lm cho ti cng vui mừng thm. 7:8 Dầu nhơn bức thơ ti, đ lm cho anh em buồn rầu, th ti chẳng lấy lm phn nn; m nếu trước đ phn nn (v ti thấy bức thơ ấy t nữa cũng lm cho anh em buồn rầu trong một lc), 7:9 nay ti lại mừng, khng phải mừng về sự anh em đ phải buồn rầu, song mừng về sự buồn rầu lm cho anh em sanh lng hối cải. Thật, anh em đ buồn rầu theo Đức Cha Trời, đến nỗi chưa chịu thiệt hại bởi chng ti cht no. 7:10 V sự buồn rầu theo Đức Cha Trời sanh ra sự hối cải, v sự hối cải dẫn đến sự rỗi linh hồn; về sự đ người ta chẳng hề ăn năn, cn sự buồn rầu theo thế gian sanh ra sự chết. 7:11 Vậy, hy xem, sự buồn rầu theo Đức Cha Trời sanh ra sự n cần trong anh em l dường no! Lại c sự chữa chối, buồn giận, răn sợ, sốt sắng, nng nả, trch phạt l dường no! Anh em đ tỏ ra cho ai nấy đều biết rằng mnh vốn l thanh sạch trong việc đ. 7:12 Lại cn, nếu ti đ viết thơ cho anh em, ấy khng phải v cớ kẻ lm sự tri nghịch, cũng khng phải v cớ kẻ chịu sự tri nghịch; nhưng hầu cho lng anh em yu chuộng chng ti được tỏ ra giữa anh em ở trước mặt Đức Cha Trời. 7:13 Ấy l điều đ yn ủi chng ti. Nhơn sự yn ủi đ chng ti lại được sự vui mừng cng lớn hơn nữa, khi thấy sự vui mừng của Tt; v anh em thảy đều đ để cho tm thần người được yn lặng. 7:14 Nếu ti đ khoe mnh với Tt về anh em trong sự g, th ti cũng chẳng hổ thẹn; nhưng v chng ti đ thường ni điều thật với anh em, nn lời khen về anh em m chng ti khoe với Tt cũng thấy l thật. 7:15 Khi người nhớ đến sự vng lời của anh em hết thảy, v anh em tiếp người cch sợ sệt run rẩy dường no, th tnh yu thương của người đối với anh em cng bội ln. 7:16 Ti vui mừng v c thể tin cậy anh em trong mọi sự.

 

2 C-rinh-t 8

8:1 Hỡi anh em, chng ti muốn anh em biết ơn Đức Cha Trời đ lm cho cc Hội thnh ở xứ Ma-x-đoan: 8:2 đang khi họ chịu nhiều hoạn nạn thử thch, th lng qu vui mừng, v cơn rất ngho kh của họ đ rải rộng ra sự dư dật của lng rộng ri mnh. 8:3 V ti lm chứng cho họ rằng họ đ tự quyn tiền theo sức mnh, hoặc cũng qu sức nữa, 8:4 v ni xin chng ti lm ơn cho họ c phần vo sự gim gip cc thnh đồ. 8:5 Họ lại lm qu lng trng cậy của chng ti, v trước hết đ dng chnh mnh cho Cha, v sau lại cho chng ti, theo muốn Đức Cha Trời. 8:6 Vậy nn chng ti đ khuyn Tt đi đến nơi anh em để lm trọn việc nhơn đức nầy, như người đ khởi sự lm. 8:7 Vậy th, như anh em đều trổi hơn về mọi việc, tức l về đức tin, về lời giảng, về sự vng lời, về mọi sự sốt sắng, về tnh yu chng ti, th cũng hy chủ lm cho trổi hơn về việc nhơn đức nầy. 8:8 Ti ni điều đ chẳng phải truyền dạy anh em; nhưng bởi kẻ khc lm gương sốt sắng, th ti cũng muốn thử xem sự thnh thực của lng yu thương anh em l thể no. 8:9 V anh em biết ơn của Đức Cha Jsus Christ chng ta, Ngi vốn giu, v anh em m tự lm nn ngho, hầu cho bởi sự ngho của Ngi, anh em được nn giu. 8:10 Ấy l ti ngỏ cho anh em; đ c ch cho anh em, v từ năm trước, anh em đ l người thứ nhất, chẳng những ra tay lm việc nầy, lại vui lng m lm nữa. 8:11 Vậy by giờ, hy lm trọn cng việc của anh em, hầu cho như anh em đ sẵn lng thể no th lm cho trọn theo ti năng mnh. 8:12 V nếu mnh lấy lng tốt m lm, th được đẹp theo điều mnh c, chớ chẳng theo điều mnh khng c. 8:13 Ti chẳng khuyn bảo anh em chịu tng tu để gip đỡ kẻ khc, nhưng ti muốn c sự bằng nhau. 8:14 Theo cảnh by giờ, anh em c dư th b cho họ lc tng thiếu, hầu cho họ c dư cũng b lại lc tng thiếu cho anh em, như vậy l bằng nhau, 8:15 theo lời chp rằng: Kẻ đ thu nhiều cũng chẳng dư, kẻ thu t cũng chẳng thiếu chi. 8:16 Tạ ơn Đức Cha Trời về sự Ngi đ xui lng Tt cũng n cần với anh em thể ấy; 8:17 v người nghe lời ti khuyn, v cũng bởi lng sốt sắng, th người tự đi đến thăm anh em. 8:18 Chng ti c sai một người anh em cng đi, l người c tiếng khen đồn khắp trong cc Hội thnh, tại những điều người đ lm v đạo Tin Lnh. 8:19 Vả lại, người đ được cc Hội thnh chọn lựa, để lm bạn đi đường cng chng ti trong việc nhơn đức nầy, l việc chng ti lm trọn để tỏ vinh hiển chnh mnh Cha ra, v để lm chứng về tốt của chng ti. 8:20 Chng ti nhờ đ trnh khỏi tiếng trch mc về sự dng tiền gp nhiều như vậy; 8:21 v chng ti tm ti điều lnh, chẳng những ở trước mặt Cha, m cũng ở trước mặt người ta nữa. 8:22 Chng ti lại sai một người trong anh em chng ti đi với họ, l người c lng sốt sắng m đi phen chng ti đ thử thch trong nhiều dịp; lần nầy, v cớ người c lng rất tin cậy anh em, th chắc l cng sốt sắng hơn. 8:23 Ấy vậy, ni về Tt, th l bạn b ti, v l người cng lm việc với ti ở nơi anh em; cn như hai anh em kia, l sứ giả của cc Hội thnh, tức l sự vinh hiển của Đấng Christ. 8:24 Vậy, anh em ở trước mặt cc Hội thnh, hy tỏ chứng cớ của sự yu thương mnh, v by ra cho họ biết chng ti c cớ khoe mnh nơi họ v anh em.

2 C-rinh-t 9

9:1 Vả lại, về sự gip đỡ thnh đồ, th khng cần viết thm cho anh em nữa. 9:2 V ti biết anh em sẵn lng, v ti khoe mnh về anh em với người Ma-x-đoan, ni rằng người A-chai đ sắm sẵn từ năm ngoi; lng sốt sắng của anh em lại đ giục lng nhiều người khc. 9:3 Song ti đ sai cc anh em kia đến cng anh em, hầu cho lời ti khen anh em khỏi ra v ch trong điều nầy, v hầu cho anh em sẵn sng như lời ti đ ni. 9:4 Ti e rằng nếu người Ma-x-đoan đến với ti, thấy anh em khng sẵn, th sự tin cậy đ đổi nn điều hổ thẹn cho chng ti chăng, cn anh em khng kể đến. 9:5 Vậy ti nghĩ cần phải xin cc anh em kia đi trước chng ti đến cng anh em, v cần phải sắm sẵn của bố th m anh em đ hứa, hầu cho của ấy sẵn sng như một việc bởi lng thnh, chẳng phải bởi gắng gượng. 9:6 Hy biết r điều đ, hễ ai gieo t th gặt t, ai gieo nhiều th gặt nhiều. 9:7 Mỗi người nn ty theo lng mnh đ định m quyn ra, khng phải phn nn hay v p uổng; v Đức Cha Trời yu kẻ th của cch vui lng. 9:8 Đức Cha Trời c quyền ban cho anh em đủ mọi thứ ơn đầy dẫy, hầu cho anh em hằng đủ điều cần dng trong mọi sự, lại cn c rời rộng nữa để lm cc thứ việc lnh, 9:9 như c chp rằng: Người đ rải ra, đ th cho kẻ ngho; Sự cng bnh của người cn đời đời. 9:10 Đấng pht hột giống cho kẻ gieo giống v bnh để nui mnh, cũng sẽ pht hột giống cho anh em v lm cho sanh ha ra nhiều, Ngi lại sẽ thm nhiều tri của sự cng bnh anh em nữa. 9:11 Như vậy, anh em được giu trong mọi sự, để lm đủ mọi cch bố th, hầu cho người khc bởi chng ti m tạ ơn Đức Cha Trời. 9:12 V việc pht tiền bố th dường ấy chẳng những đỡ ngặt cho cc thnh đồ m thi, lại xui nhiều người cng thm lng tạ ơn Đức Cha Trời. 9:13 Bởi việc đ họ đ biết lng rộng ri của anh em, th ngợi khen Đức Cha Trời v anh em từng vng phục trong sự lm chứng về đạo Tin Lnh của Đấng Christ, v v cớ lng rộng ri về sự bố th của anh em đối với họ cng với mọi người. 9:14 Họ lại cầu nguyện cho anh em, yu anh em cch u yếm, v cớ Đức Cha Trời đ ban cho anh em n điển qu đỗi. 9:15 Tạ ơn Đức Cha Trời, v sự ban cho của Ngi khng xiết kể!

 

2 C-rinh-t 10

10:1 Ti l Phao-l, bởi sự nhu m, nhơn từ của Đấng Christ m xin anh em, ti l người hn hạ lắm trong khi gặp mặt giữa anh em nhưng lc vắng mặt, đối với anh em, tỏ ra biết bao l dạn dĩ! 10:2 ti ni xin anh em chớ p ti, khi ti sẽ c mặt, phải dng sự dạn dĩ m ti toan dng nghịch cng mấy kẻ kia tưởng chng ti ăn ở theo xc thịt. 10:3 V chng ti dầu sống trong xc thịt, chớ chẳng tranh chiến theo xc thịt. 10:4 Vả, những kh giới m chng ti dng để chiến tranh l khng phải thuộc về xc thịt đu, bn l bởi quyền năng của Đức Cha Trời, c sức mạnh để đạp đổ cc đồn lũy: 10:5 nhờ kh giới đ chng ti đnh đổ cc l luận, mọi sự cao tự nổi ln nghịch cng sự hiểu biết Đức Cha Trời, v bắt hết cc tưởng lm ti vng phục Đấng Christ. 10:6 Cũng nhờ kh giới đ, chng ti sẵn sng phạt mọi kẻ chẳng phục, khi anh em đ chịu lụy trọn rồi. 10:7 Anh em cứ xem bề ngoi sao? Bằng c ai quyết mnh thuộc về Đấng Christ, hy ngẫm nghĩ rằng nếu người thuộc về Đấng Christ, th chng ti cũng thuộc về Ngi. 10:8 Dầu khi ti khoe mnh kh qu về quyền php Cha đ ban cho chng ti, để gy dựng anh em, chớ chẳng phải để hủy diệt, th ti sẽ khng hổ thẹn; 10:9 song ti chẳng muốn lm bộ dọa anh em bằng thơ từ của ti. 10:10 C người ni rằng cc thơ của người nặng lời v bạo mạnh; nhưng đến khi c mặt th người yếu đuối v lời ni chẳng c gi g. 10:11 Kẻ ni như vậy, hy nghĩ rằng khi chng ti vắng mặt, lời trong thơ thể no, th khi c mặt, việc lm cũng thể ấy. 10:12 Thật chng ti khng dm bằng vai hoặc snh mnh với những người kia, l kẻ hay tự ph mnh. Nhưng lấy mnh đo mnh, lấy mnh so snh với mnh, th họ tỏ ra t tr khn. 10:13 Về phần chng ti, chẳng muốn khoe mnh qu mực, chỉ theo mực về địa phận m Đức Cha Trời đ chỉ định cho chng ti tới đến anh em. 10:14 Bởi chưng chng ti chẳng vượt qu mực mnh, như thể chng ti khng đến cng anh em, v thật chng ti đ đem Tin Lnh của Đấng Christ m đến nơi anh em trước hết. 10:15 Chng ti khng khoe mnh qu mực, cũng khng khoe về việc người khc lm; nhưng mong rằng đức tin của anh em thm ln, th cng việc chng ti cũng sẽ lớn ln thm giữa anh em, theo giới hạn đ định cho chng ti, v cng việc ấy cng mở mang, 10:16 cho đến nỗi chng ti sẽ c thể truyền Tin Lnh ra đến cc xứ xa hơn xứ anh em, song chng ti khng hề khoe mnh về việc đ lm trong địa phận của người khc. 10:17 Nhưng ai khoe mnh, hy khoe mnh trong Cha. 10:18 V ấy chẳng phải l kẻ tự ph mnh đng được ưng chịu, bn l kẻ m Cha gởi gắm.

2 C-rinh-t 11

11:1 i! Chớ chi anh em dung chịu sự rồ dại của ti một t! Phải, anh em nn dung chịu. 11:2 V về anh em, ti rất sốt sắng như sự sốt sắng của Đức Cha Trời, bởi ti đ gả anh em cho một chồng m thi, dng anh em như người trinh nữ tinh sạch cho Đấng Christ. 11:3 Nhưng ti ngại rằng như xưa -va bị cm dỗ bởi mưu chước con rắn kia, th tưởng anh em cũng hư đi, m dời đổi lng thật th tinh sạch đối với Đấng Christ chăng. 11:4 V nếu c người đến giảng cho anh em một Jsus khc với Jsus chng ti đ giảng, hoặc anh em nhận một Thnh Linh khc với Thnh Linh anh em đ nhận, hoặc được một Tin Lnh khc với Tin Lnh anh em đ được, th anh em chắc dung chịu! 11:5 Nhưng ti tưởng rằng dầu cc sứ đồ ấy tn trọng đến đu, ti cũng chẳng thua km cht no. 11:6 Về lời ni, ti dầu l người thường, nhưng về sự thng biết, ti chẳng phải l người thường: đối với anh em, chng ti đ tỏ điều đ ra giữa mọi người v trong mọi sự. 11:7 Ti đ rao giảng Tin Lnh của Đức Cha Trời cho anh em một cch nhưng khng, hạ mnh xuống cho anh em được cao ln, vậy th ti c phạm lỗi g chăng? 11:8 Ti đ nhận lương hướng, vt lấy của Hội thnh khc đặng gip việc anh em. 11:9 Khi ti ở cng anh em, gặp phải lc thiếu thốn, th khng lụy đến ai cả; v cc anh em ở xứ Ma-x-đoan đến, đ b lại sự thiếu thốn cho ti. Khng cứ việc g, ti đ giữ mnh cho khỏi lụy đến anh em, ti lại cũng sẽ giữ mnh như vậy nữa. 11:10 Như chắc rằng sự chn thật của Đấng Christ ở trong ti, th trong cc miền xứ A-chai khng ai cất lấy sự ti khoe mnh đ được. 11:11 Sao vậy? V ti khng yu anh em chăng? Đ c Đức Cha Trời biết! 11:12 Song điều ti lm, ti cn lm nữa, để cất mọi mưu của kẻ tm mưu, hầu cho trong những sự họ lấy m khoe mnh, chẳng c một sự no trổi hơn chng ti được. 11:13 V mấy người như vậy l sứ đồ giả, l kẻ lm cng lừa dối, mạo chức sứ đồ của Đấng Christ. 11:14 No c lạ g, chnh quỉ Sa-tan mạo lm thin sứ sng lng. 11:15 Vậy th những kẻ gip việc n mạo lm kẻ gip việc cng bnh cũng chẳng lại g; nhưng sự cuối cng họ sẽ y theo việc lm. 11:16 Ti lại ni rằng: chớ c ai xem ti như kẻ dại dột; nếu vậy th hy nhận ti như kẻ dại dột, hầu cho ti cũng khoe mnh t nhiều. 11:17 Điều ti ni, l khi ti lấy sự quả quyết dường ấy m khoe mnh, th chẳng phải ni theo Cha song như kẻ dại dột vậy. 11:18 Bởi c nhiều người khoe mnh theo xc thịt, ti cũng sẽ khoe mnh. 11:19 V anh em l kẻ khn ngoan lại vui mừng dung chịu kẻ dại dột. 11:20 Phải, anh em hay chịu người ta bắt mnh lm ti tớ, hay l nuốt sống, hay l cướp bc, hay l tự cao m khinh dể anh em, vả trn mặt anh em. 11:21 Ti lm hổ thẹn cho chng ti m ni lời nầy, chng ti đ tỏ mnh ra l yếu đuối. Nhưng, v bằng c ai dm khoe mnh về sự g ti ni như kẻ dại dột th ti cũng dm khoe mnh. 11:22 Họ l người H-bơ-rơ phải chăng? Ti cũng vậy. Họ l người Y-sơ-ra-n phải chăng? Ti cũng vậy. Họ l dng di của p-ra-ham phải chăng? Ti cũng vậy. 11:23 Họ l kẻ hầu việc của Đấng Christ phải chăng? Ừ, ti ni như kẻ dại dột, ti lại l kẻ hầu việc nhiều hơn! Ti đ chịu kh nhọc nhiều hơn, t rạc nhiều hơn, đn vọt qu chừng. Đi phen ti gần phải bị chết; 11:24 năm lần bị người Giu-đa đnh roi, mỗi lần thiếu một roi đầy bốn chục; 11:25 ba lần bị đnh đn; một lần bị nm đ; ba lần bị chm tu. Ti đ ở trong biển su một ngy một đm. 11:26 Lại nhiều lần ti đi đường nguy trn sng bến, nguy với trộm cướp, nguy với giữa dn mnh, nguy với dn ngoại, nguy trong cc thnh, nguy trong cc đồng vắng, nguy trn biển, nguy với anh em giả dối; 11:27 chịu kh chịu nhọc, lắm lc thức đm, chịu đi kht, thường khi phải nhịn ăn, chịu lạnh v la lồ. 11:28 Cn chưa kể mọi sự khc, l mỗi ngy ti phải lo lắng về hết thảy cc Hội thnh. 11:29 No c ai yếu đuối m ti chẳng yếu đuối ư? No c ai vấp ng m ti chẳng như nung như đốt ư? 11:30 V phải khoe mnh, th ti sẽ khoe mnh về sự yếu đuối ti. 11:31 Đức Cha Trời l Cha Đức Cha Jsus, l Đấng đng ngợi khen đời đời v cng, biết rằng ti khng ni dối đu. 11:32 Ở thnh Đa-mch, quan tổng đốc của vua A-r-ta giữ thnh của người Đa-mch để bắt ti. 11:33 C người từ cửa sổ dng ti xuống, bằng một ci giỏ, dọc theo lưng thnh, ấy vậy l ti thot khỏi tay họ.

2 C-rinh-t 12

12:1 Ti cần phải khoe mnh, dầu chẳng c ch g; nhưng ti sẽ ni đến cc sự hiện thấy v sự Cha đ tỏ ra. 12:2 Ti biết một người trong Đấng Christ, cch mười bốn năm trước, đ được đem ln đến từng trời thứ ba (hoặc trong thn thể người, hoặc ngoi thn thể người, ti chẳng biết, c Đức Cha Trời biết). 12:3 Ti biết người đ (hoặc trong thn thể người, hoặc ngoi thn thể người, ti cũng chẳng biết, c Đức Cha Trời biết) 12:4 được đem ln đến chốn Ba-ra-đi, ở đ, nghe những lời khng thể ni, m khng c php cho người no ni ra. 12:5 Về người đ, ti sẽ khoe mnh; nhưng về chnh mnh ti, ti khng khoe, chỉ khoe về sự yếu đuối của ti m thi. 12:6 Dầu ti muốn khoe mnh, th cũng khng phải l một người dại dột, v ti sẽ ni thật; nhưng ti giữ, khng ni, hầu cho chẳng ai nghĩ ti vượt qu sự họ thấy ở nơi ti v nghe ti ni. 12:7 Vậy nn, e rằng ti ln mnh kiu ngạo bởi sự cao trọng cả thể của những sự tỏ ra ấy chăng, th đ cho một ci giằm xc vo thịt ti, tức l quỉ sứ của Sa-tan, để vả ti, v lm cho ti đừng kiu ngạo. 12:8 Đ ba lần ti cầu nguyện Cha cho n la xa ti. 12:9 Nhưng Cha phn rằng: n điển ta đủ cho ngươi rồi, v sức mạnh của ta nn trọn vẹn trong sự yếu đuối. Vậy, ti sẽ rất vui lng khoe mnh về sự yếu đuối ti, hầu cho sức mạnh của Đấng Christ ở trong ti. 12:10 Cho nn ti v Đấng Christ m đnh chịu trong sự yếu đuối, nhuốc nhơ, tng ngặt, bắt bớ, khốn kh; v khi ti yếu đuối, ấy l lc ti mạnh mẽ. 12:11 Ti đ nn dại dột bởi anh em p uổng ti; lẽ th anh em khen lao ti mới phải, v dầu ti khng ra g, cũng chẳng km cc sứ đồ rất lớn kia cht no. 12:12 Cc bằng cớ về chức sứ đồ ti đ tỏ ra trong anh em bởi sự nhịn nhục mọi đng, bởi cc dấu lạ, cc sự khc thường, v cc php lạ. 12:13 Vả, nếu trừ ra sự chnh ti khng lm lụy cho anh em, th anh em c việc g m chẳng bằng cc Hội thnh khc? Xin tha thứ cho ti sự khng cng bnh đ! 12:14 Nầy l lần thứ ba ti sẵn sng đi đến cng anh em, v ti sẽ chẳng lm lụy cho anh em đu, v khng phải ti tm của cải anh em, bn l tm chnh anh em vậy; thật, chẳng phải con ci nn chứa của qu cho cha mẹ, nhưng th cha mẹ chứa cho con ci th hơn. 12:15 Về phần ti, ti rất vui lng ph của v ph trọn cả mnh ti v linh hồn anh em, dẫu rằng ti yu anh em thm, m cần phải bị anh em yu ti km. 12:16 Tuy rằng ti chưa từng lm lụy cho anh em, nhưng ti l người khn kho, đ dng mưu kế m bắt lấy anh em! 12:17 Vậy ti h đ dng một người no trong những kẻ ti sai đến cng anh em m lấy lợi của anh em chăng? 12:18 Ti đ xin Tt đi thăm anh em, lại đ sai một người trong anh em chng ti cng đi với người. C phải l Tt đ lấy lợi của anh em khng? Chng ti h chẳng bước đi bởi một Thnh Linh, theo cng một dấu chn sao? 12:19 Đ lu nay, anh em tưởng rằng chng ti tm cch chữa mnh trước mặt anh em. Ấy l trong Đấng Christ, trước mặt Đức Cha Trời m chng ti ni; hỡi những kẻ rất yu dấu, mọi điều đ thảy v sự gy dựng cho anh em. 12:20 V ti e rằng khi ti đến, chẳng thấy anh em như ti ước ao, lại về phần anh em, chẳng thấy ti như anh em đ ước ao chăng. Ti cn e rằng trong cc anh em c những điều rầy r, ghen ght, nng giận, bất ha, ni hnh, ni gần ni xa, kiu căng, hỗn loạn chăng. 12:21 C lẽ no khi ti đến nơi anh em, Đức Cha Trời lại lm cho ti phải hạ mnh xuống về việc anh em một lần nữa, v ti sẽ phải khc lc về nhiều kẻ trước đ phạm tội m khng ăn năn về những sự uế, gian dm, lung tuồng họ đ phạm, hay sao?

2 C-rinh-t 13

13:1 Nầy l lần thứ ba m ti sẽ đi đến nơi anh em. Mọi việc sẽ định cứ lời khai của hai hoặc ba người lm chứng. 13:2 Điều đ ti đ ni rồi, by giờ lại ni trước nữa, ngy nay ti dầu vắng mặt, nhưng khng khc lc ti ở với anh em lần thứ hai: ti rao cho kẻ trước c phạm tội v cho mọi kẻ khc rằng, nếu ti lại đến, th chẳng dung thứ chi hết, 13:3 v anh em phải c một bằng cớ rằng Đấng Christ phn bởi ti, tức l Đấng đối với anh em chẳng phải l yếu đuối đu, bn l mạnh mẽ ở giữa anh em vậy. 13:4 Bởi v, dầu Ngi nhn sự yếu đuối đ bị đng đinh vo thập tự gi, nhưng Ngi sống bởi quyền php Đức Cha Trời; chng ti cũng vậy, dầu l yếu đuối trong Ngi, nhưng nhờ quyền php Đức Cha Trời th cũng sẽ sống với Ngi, đặng lm việc giữa anh em. 13:5 Chnh anh em hy tự xt để xem mnh c đức tin chăng. Hy tự thử mnh: anh em h khng nhận biết rằng c Đức Cha Jsus Christ ở trong anh em sao? miễn l anh em khng đng bị bỏ. 13:6 Song ti mong anh em nhận biết rằng chng ti chẳng đng bị bỏ. 13:7 Nhưng chng ta cầu xin Đức Cha Trời cho anh em đừng lm việc c no, chẳng phải để tỏ ra chnh chng ti được ưng chịu, song hầu cho anh em lm điều thiện, mặt dầu chng ti như đng bị bỏ. 13:8 V chng ti chẳng c thể nghịch cng lẽ thật, nhưng chỉ c thể thuận theo lẽ thật. 13:9 Dầu chng ti yếu đuối, miễn l anh em được mạnh mẽ th chng ti cũng vui mừng; v điều chng ti cầu xin, ấy l cho anh em được nn trọn vẹn. 13:10 Vậy nn khi vắng mặt, ti viết những điều nầy, để khi ti c mặt, khng dng thẳng php, theo quyền Cha ban cho ti, để gy dựng chớ khng phải để hủy diệt. 13:11 Rốt lại, hỡi anh em, hy mừng rỡ; kh theo đến sự trọn lnh; hy yn ủi mnh, hiệp một tm tnh, ở cho ha thuận, th Đức Cha Trời sự yu thương v sự bnh an sẽ ở cng anh em. 13:12 Hy lấy ci hn thnh m cho nhau. Hết thảy thnh đồ cho anh em. 13:13 Nguyền xin ơn của Đức Cha Jsus Christ, sự yu thương của Đức Cha Trời, v sự giao thng của Đức Thnh Linh ở với anh em hết thảy!